Trên thị trường hiện nay, dòng cừ ván BTCT Dự ứng lực sản xuất theo tiêu chuẩn JIS đang được nhiều chủ đầu tư ưu tiên lựa chọn nhờ khả năng chịu uốn cao, hạn chế nứt gãy và thi công nhanh. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thông số kỹ thuật, quy cách cừ ván BTCT dự ứng lực, tiêu chuẩn vật liệu và ứng dụng thực tế giúp bạn nắm rõ trước khi lựa chọn nhà cung cấp.
Đơn vị uy tín hiện nay là Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên, chuyên sản xuất và cung ứng hệ sản phẩm cừ ván BTCT Dự ứng lực, cấu kiện BTCT đúc sẵn, đá lát các loại và hệ vật liệu xây dựng hạ tầng.
Mục Lục
Tiêu chuẩn thiết kế cừ ván BTCT dự ứng lực
Tiêu chuẩn áp dụng – JIS A 5373
Dòng cừ ván tại Thành An Phú Yên được thiết kế theo:
- JIS A 5373 – Sản phẩm bê tông dự ứng lực đúc sẵn
- Kiểm soát cường độ, sai số hình học và cấu tạo neo thép
- Đảm bảo tương thích hệ ghép khóa liên kết
Việc tuân thủ đúng quy cách cừ ván BTCT dự ứng lực theo JIS giúp sản phẩm đạt độ chính xác cao, giảm sai lệch khi thi công ép cừ hàng loạt.

Vật liệu cấu thành cừ ván BTCT Dự ứng lực
Hệ vật liệu đạt chuẩn quốc tế
Để đảm bảo độ bền lâu dài, cấu kiện được sản xuất từ hệ vật liệu kiểm soát chặt chẽ:
Thép dự ứng lực cường độ cao
- ASTM A416
- JIS G3137
Tạo lực căng trước, tăng khả năng chịu uốn và hạn chế nứt.
Cốt thép thường
- JIS G3112 hoặc tương đương
Cốt liệu
- Đá dăm ASTM C33
- Cát thiên nhiên, cát nghiền đạt chuẩn
Xi măng
- PCB40 trở lên
- TCVN 6260:2009
Phụ gia
- ASTM C494
- Có chứng chỉ kỹ thuật hợp lệ
Cường độ bê tông
- ≥ 70 MPa (mẫu trụ 15x30cm)
Cường độ 70MPa giúp cừ ván BTCT Dự ứng lực chịu tải trọng đất lớn, phù hợp nền đất yếu và công trình ven biển có môi trường xâm thực cao.

Bảng quy cách cừ ván BTCT dự ứng lực phổ biến
Kích thước hình học (Geometric dimension – mm)
Dưới đây là các mã sản phẩm phổ biến:
| Mã | H (mm) | t | i | j | h | a | b | c | d | e |
| SW300 | 300 | 110 | 100 | 200 | 190 | 97 | 181 | 362 | 51 | 454 |
| SW400A/B | 400 | 120 | 200 | 200 | 280 | 130 | 148 | 296 | 93 | 370 |
| SW450A/B | 450 | 120 | 250 | 200 | 330 | 155 | 123 | 246 | 117 | 321 |
| SW500A/B | 500 | 120 | 300 | 200 | 380 | 140 | 138 | 276 | 111 | 335 |
| SW600A/B | 600 | 120 | 400 | 200 | 480 | 150 | 128 | 256 | 125 | 306 |
| SW740 | 740 | 160 | 440 | 300 | 580 | 150 | 128 | 256 | 114 | 328 |
| SW840 | 840 | 160 | 490 | 350 | 680 | 150 | 128 | 256 | 119 | 318 |
| SW940 | 940 | 160 | 490 | 450 | 780 | 160 | 118 | 236 | 101 | 355 |
Khi lựa chọn quy cách cừ ván BTCT dự ứng lực, kỹ sư thường dựa vào:
- Chiều cao H
- Độ dày t
- Mô men quán tính tiết diện
- Điều kiện nền đất
- Tải trọng tác động ngang
Cấu tạo đầu và mũi cừ ván
Thiết kế đầu cừ (Sheet Pile Head)
- Kết cấu khóa ghép chính xác
- Đảm bảo liên kết kín nước
- Giảm sai lệch khi ép nối tiếp
Thiết kế mũi cừ (Sheet Pile Tip)
- Gia cường thép tăng khả năng xuyên đất
- Phù hợp thi công bằng búa rung hoặc ép tĩnh
- Hạn chế sứt mẻ bê tông khi gặp tầng đất cứng
Cấu tạo chuẩn theo quy cách cừ ván BTCT dự ứng lực giúp thi công nhanh, giảm chi phí xử lý mối nối.

Ứng dụng thực tế của cừ ván BTCT Dự ứng lực
Kè bờ sông, hồ, ven biển
Cường độ 70MPa và hệ khóa ghép kín giúp công trình:
- Chống xói lở
- Hạn chế thấm nước
- Chịu tải trọng thủy lực lớn
Gia cố nền đất yếu
Dòng cừ ván BTCT Dự ứng lực được sử dụng phổ biến tại:
- Khu công nghiệp
- Dự án cảng
- Công trình xử lý nền
Tường chắn hố móng sâu
Thi công nhanh, giảm phụ thuộc coffa truyền thống, đảm bảo an toàn khi đào sâu.

Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên – Đơn vị cung cấp uy tín
Hiện nay, Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên được đánh giá cao nhờ năng lực sản xuất đồng bộ, kiểm soát kỹ thuật chặt chẽ và khả năng cung ứng số lượng lớn cho các dự án dân dụng, công nghiệp, giao thông. Không chỉ tập trung vào chất lượng sản phẩm, nhà máy còn chú trọng tính ổn định dài hạn và sự đồng nhất giữa các hạng mục trong cùng một công trình.
Sản phẩm chính tại Thành An Phú Yên
- Cừ ván BTCT Dự ứng lực: Sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt, bê tông cường độ ≥ 70MPa, đáp ứng yêu cầu kè bờ, tường chắn đất, gia cố nền yếu và hố móng sâu. Đa dạng quy cách từ SW300 đến SW940, phù hợp nhiều điều kiện địa chất khác nhau.
- Cấu kiện BTCT đúc sẵn: Bao gồm dầm, cột, tấm, cấu kiện hạ tầng kỹ thuật… được sản xuất trên dây chuyền kiểm soát kích thước và cường độ, giúp rút ngắn thời gian thi công và giảm chi phí nhân công tại công trường.
- Đá lát các loại: Cung cấp đá tự nhiên và đá gia công phục vụ vỉa hè, sân vườn, quảng trường, khu công nghiệp. Sản phẩm đảm bảo độ bền, khả năng chịu mài mòn và tính thẩm mỹ đồng bộ với hệ vật liệu xây dựng tổng thể.
- Hệ cấu kiện hạ tầng kỹ thuật: Phục vụ hệ thống thoát nước, kè chắn, nền móng và các hạng mục kỹ thuật phụ trợ, giúp chủ đầu tư triển khai dự án theo giải pháp trọn gói.
Lợi thế nổi bật
- Chủ động dây chuyền kéo trước: Ứng dụng công nghệ dự ứng lực hiện đại, kiểm soát lực căng thép chính xác, nâng cao khả năng chịu uốn và hạn chế nứt vỡ trong quá trình sử dụng.
- Kiểm soát cường độ bê tông ≥ 70MPa: Quy trình cấp phối và dưỡng hộ được giám sát nghiêm ngặt, đảm bảo sản phẩm đạt cường độ thiết kế trước khi xuất xưởng.
- Kiểm tra sai số kích thước trước xuất xưởng: Từng lô cừ ván BTCT Dự ứng lực và cấu kiện đều được đo kiểm kích thước hình học, đảm bảo đúng quy cách kỹ thuật và phù hợp bản vẽ thi công.
- Giao hàng toàn quốc: Hệ thống vận chuyển chủ động giúp đáp ứng tiến độ cho các công trình tại miền Trung, Tây Nguyên và nhiều tỉnh thành khác.
Việc cung cấp đồng bộ từ cừ ván BTCT Dự ứng lực, cấu kiện BTCT đúc sẵn đến đá lát các loại mang lại lợi thế lớn cho chủ đầu tư trong việc tối ưu tiến độ, kiểm soát chi phí và đảm bảo chất lượng vật liệu xây dựng xuyên suốt vòng đời dự án.

Hiểu rõ quy cách cừ ván BTCT dự ứng lực không chỉ giúp lựa chọn đúng sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền, chi phí và an toàn công trình. Với hệ tiêu chuẩn JIS A 5373, cường độ bê tông ≥ 70MPa và bảng kích thước đa dạng từ SW300 đến SW940, dòng cừ ván BTCT Dự ứng lực đang là giải pháp tối ưu cho nhiều dự án hạ tầng hiện nay.
Nếu bạn đang tìm đơn vị cung cấp uy tín, Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên là lựa chọn đáng cân nhắc nhờ năng lực sản xuất đồng bộ vật liệu xây dựng phục vụ công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật.

Bình luận