Các công trình hạ tầng hiện đại như kè sông, kè biển, bến cảng, móng công trình giao thông, cừ ván bê tông dự ứng lực đang dần trở thành lựa chọn ưu tiên nhờ khả năng chịu lực cao, độ bền vượt trội và tính đồng bộ trong thi công. Một trong những yếu tố được chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu quan tâm hàng đầu chính là kích thước cừ ván bê tông dự ứng lực, cơ sở quan trọng để tính toán kết cấu, biện pháp thi công và hiệu quả kinh tế lâu dài.
Bài viết dưới đây giúp bạn nắm trọn hệ thống kích thước hình học cừ ván BTCT dự ứng lực, hiểu rõ ý nghĩa từng thông số, đồng thời lựa chọn giải pháp phù hợp cho từng loại công trình thực tế.
Mục Lục
Tổng quan về cừ ván bê tông dự ứng lực
Cừ ván bê tông dự ứng lực là dạng cấu kiện BTCT đúc sẵn, được gia cường bằng cáp thép cường độ cao căng trước, giúp tăng khả năng chịu uốn, chịu kéo và hạn chế nứt trong môi trường khắc nghiệt. So với cừ thép truyền thống, cừ ván BTCT dự ứng lực mang lại tuổi thọ cao, chi phí bảo trì thấp và khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt phù hợp cho khu vực ven biển, vùng nước mặn, lợ.
Với các loại vật liệu xây dựng hạ tầng, cừ ván BTCT dự ứng lực thường được sử dụng kết hợp cùng các cấu kiện như khối Hohlquader (Hodlquader), tấm chắn sóng, dầm đỡ và móng kè nhằm tạo nên giải pháp tổng thể ổn định, bền vững.

Tiêu chuẩn thiết kế và vật liệu áp dụng
Các sản phẩm cừ ván bê tông dự ứng lực hiện nay thường được thiết kế và sản xuất theo:
- Tiêu chuẩn JIS A 5373: Sản phẩm bê tông dự ứng lực đúc sẵn
- Thép dự ứng lực cường độ cao: ASTM A416 / JIS G3137
- Cốt thép thường: JIS G3112 hoặc tương đương
- Cốt liệu thô, mịn: ASTM C33
- Xi măng Portland PCB40 trở lên: TCVN 6260
- Phụ gia bê tông: ASTM C494
- Cường độ bê tông ≥ 70MPa (mẫu trụ 15x30cm)
Việc tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn giúp đảm bảo độ chính xác kích thước, khả năng lắp ghép và hiệu suất làm việc lâu dài của cừ ván BTCT dự ứng lực.
Kích thước cừ ván bê tông dự ứng lực phổ biến hiện nay
Cừ ván được phân loại theo chiều cao danh định (H), trải dài từ 300mm đến 940mm, đáp ứng nhiều cấp tải trọng và điều kiện địa chất khác nhau.
Bảng kích thước cừ ván BTCT dự ứng lực
Các mã sản phẩm tiêu biểu: SW300, SW400A, SW400B, SW450A, SW450B, SW500A, SW500B, SW600A, SW600B, SW740, SW840, SW940
Trong đó:
- H (mm): Chiều cao tổng thể cừ ván
- t (mm): Chiều dày thành
- i – j – h (mm): Các kích thước kỹ thuật bên trong, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực
- a – b – c – d – e (mm): Kích thước mối khóa, chân cừ và bề rộng liên kết

Ví dụ:
Cừ ván bê tông dự ứng lực SW300
- H (Chiều cao tổng thể): 300 mm
- t (Chiều dày thành): 110 mm
- i: 100 mm
- j: 200 mm
- h: 190 mm
- a: 97 mm
- b: 181 mm
- c: 362 mm
- d: 51 mm
- e: 454 mm
Phù hợp cho kè mương nhỏ, tường chắn thấp, công trình tải trọng nhẹ.
Cừ ván bê tông dự ứng lực SW400A / SW400B
- H: 400 mm
- t: 120 mm
- i: 200 mm
- j: 200 mm
- h: 280 mm
- a: 130 mm
- b: 148 mm
- c: 296 mm
- d: 93 mm
- e: 370 mm
Dùng phổ biến cho kè sông nhỏ, trung bình, móng hạ tầng kỹ thuật.
Cừ ván bê tông dự ứng lực SW450A / SW450B
- H: 450 mm
- t: 120 mm
- i: 250 mm
- j: 200 mm
- h: 330 mm
- a: 155 mm
- b: 123 mm
- c: 246 mm
- d: 117 mm
- e: 321 mm
Tăng khả năng chịu uốn, phù hợp kè sông, tường chắn đất trung bình.
Cừ ván bê tông dự ứng lực SW500A / SW500B
- H: 500 mm
- t: 120 mm
- i: 300 mm
- j: 200 mm
- h: 380 mm
- a: 140 mm
- b: 138 mm
- c: 276 mm
- d: 111 mm
- e: 335 mm
Dòng cừ ván BTCT dự ứng lực được sử dụng nhiều cho kè sông lớn, móng công trình giao thông.

Cừ ván bê tông dự ứng lực SW600A / SW600B
- H: 600 mm
- t: 120 mm
- i: 400 mm
- j: 200 mm
- h: 480 mm
- a: 150 mm
- b: 128 mm
- c: 256 mm
- d: 125 mm
- e: 306 mm
Đáp ứng tải trọng cao, thường dùng cho kè sông sâu, khu vực nền đất yếu.
Cừ ván bê tông dự ứng lực SW740
- H: 740 mm
- t: 160 mm
- i: 440 mm
- j: 300 mm
- h: 580 mm
- a: 150 mm
- b: 128 mm
- c: 256 mm
- d: 114 mm
- e: 328 mm
Phù hợp công trình hạ tầng lớn, kè sông, kè biển chịu lực mạnh.
Cừ ván bê tông dự ứng lực SW840
- H: 840 mm
- t: 160 mm
- i: 490 mm
- j: 350 mm
- h: 680 mm
- a: 150 mm
- b: 128 mm
- c: 256 mm
- d: 119 mm
- e: 318 mm
Thường kết hợp với khối Hohlquader trong hệ kè chắn sóng, cảng biển.
Cừ ván bê tông dự ứng lực SW940
- H: 940 mm
- t: 160 mm
- i: 490 mm
- j: 450 mm
- h: 780 mm
- a: 160 mm
- b: 118 mm
- c: 236 mm
- d: 101 mm
- e: 355 mm
Dòng cừ ván BTCT dự ứng lực lớn nhất, dùng cho kè biển, bến cảng, công trình chịu sóng và tải trọng rất lớn.
Việc lựa chọn đúng kích thước cừ ván bê tông dự ứng lực giúp tối ưu khả năng chịu lực, giảm khối lượng thi công phụ trợ và tăng hiệu quả đầu tư.

Ứng dụng thực tế của cừ ván bê tông dự ứng lực
Với đa dạng kích thước và cấp tải trọng, cừ ván BTCT dự ứng lực được ứng dụng rộng rãi:
- Kè sông, kè biển, kè chống sạt lở
- Bến cảng, âu tàu, khu neo đậu
- Tường chắn đất, hố móng sâu
- Công trình hạ tầng giao thông
- Kết hợp khối Hohlquader tạo hệ chắn sóng, tiêu năng hiệu quả
So với giải pháp truyền thống, hệ cừ ván BTCT đúc sẵn giúp rút ngắn tiến độ, kiểm soát chất lượng và giảm chi phí vòng đời công trình.
Nhà cung cấp cừ ván bê tông dự ứng lực uy tín
Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên là đơn vị chuyên sản xuất:
- Cừ ván BTCT dự ứng lực
- Cấu kiện BTCT đúc sẵn
- Sản phẩm hạ tầng kè sông, kè biển, giao thông
Với hệ thống khuôn mẫu chuẩn, dây chuyền hiện đại và đội ngũ kỹ thuật giàu kinh nghiệm, Thành An Phú Yên cam kết:
- Đúng kích thước, đúng tiêu chuẩn, đúng tiến độ
- Tư vấn giải pháp kỹ thuật phù hợp từng công trình
- Đồng hành cùng nhà thầu từ thiết kế đến thi công

Việc hiểu rõ kích thước cừ ván bê tông dự ứng lực không chỉ giúp lựa chọn sản phẩm phù hợp mà còn quyết định trực tiếp đến độ an toàn, tuổi thọ và hiệu quả đầu tư công trình. Với hệ thống kích thước đa dạng từ SW300 đến SW940, kết hợp tiêu chuẩn thiết kế nghiêm ngặt, cừ ván BTCT dự ứng lực đang là giải pháp tối ưu cho các dự án hạ tầng hiện đại.
Nếu bạn đang tìm kiếm nhà cung cấp cấu kiện BTCT đúc sẵn uy tín, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao và tiến độ khắt khe, Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên là lựa chọn đáng tin cậy để đồng hành lâu dài.







Bình luận