Trong thi công bê tông, nhìn hỗn hợp “đẹp”, đủ độ sụt hay đúng mác ghi trên phiếu giao hàng chưa đủ để kết luận chất lượng. Muốn biết bê tông sau khi đóng rắn có đáp ứng yêu cầu thiết kế hay không, một trong những căn cứ quan trọng là kết quả thí nghiệm từ mẫu bê tông được lấy, chế tạo và bảo dưỡng đúng quy trình. Vì vậy, lấy mẫu bê tông không đơn thuần là múc bê tông vào khuôn rồi chờ 28 ngày đem đi nén. Chỉ cần lấy mẫu không đại diện, khuôn không đạt, đầm sai kỹ thuật hoặc bảo dưỡng mẫu không phù hợp, kết quả thí nghiệm có thể sai lệch so với chất lượng thực tế của bê tông trong kết cấu.
Theo TCVN 3105:2022, việc lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử bê tông đã được quy định cụ thể; khi xác định cường độ chịu nén cần kết hợp với TCVN 3118:2022.
Lấy mẫu bê tông để làm gì?
Lấy mẫu bê tông là quá trình lấy một lượng hỗn hợp bê tông có tính đại diện từ mẻ hoặc khối bê tông đang thi công, sau đó chế tạo thành các viên mẫu theo quy định để kiểm tra các tính chất của bê tông. Trong thực tế công trường, mục đích phổ biến nhất là xác định cường độ chịu nén.
Kết quả mẫu thử giúp các bên:
- Kiểm soát chất lượng bê tông được cung cấp đến công trình.
- Đánh giá khả năng bê tông đạt cường độ thiết kế.
- Làm căn cứ phục vụ nghiệm thu.
- Phát hiện bất thường về cấp phối, quá trình vận chuyển hoặc thi công.
- Có dữ liệu truy xuất khi xuất hiện nghi ngờ về chất lượng kết cấu.
Theo TCVN 3118:2022, mẫu xác định cường độ chịu nén được lấy theo tổ, mỗi tổ gồm 3 viên mẫu được chuẩn bị theo TCVN 3105:2022.

Tiêu chuẩn nào quy định việc lấy mẫu bê tông?
Khi tổ chức lấy mẫu tại công trường, cần phân biệt rõ vai trò của từng tiêu chuẩn.
TCVN 3105:2022
Đây là tiêu chuẩn quan trọng về hỗn hợp bê tông và bê tông – lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử. Tiêu chuẩn quy định phương pháp lấy mẫu, kích thước mẫu, chế tạo mẫu, làm chặt và chế độ bảo dưỡng.
TCVN 3118:2022
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định cường độ chịu nén của bê tông, bao gồm yêu cầu đối với tổ mẫu, chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nén.
TCVN 4453:1995
Đối với kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối, TCVN 4453:1995 thường được viện dẫn khi xác định yêu cầu kiểm tra, thi công và nghiệm thu, trong đó có tần suất lấy mẫu theo loại kết cấu và khối lượng bê tông. Bài hướng dẫn của Dufago cũng sử dụng đồng thời TCVN 3105:2022 và TCVN 4453:1995 cho nội dung này.
Lưu ý: Hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng hoặc yêu cầu riêng của dự án có thể quy định tần suất lấy mẫu chặt hơn. Khi đó, không nên chỉ áp dụng máy móc một bảng định mức chung.
Bao nhiêu m3 bê tông phải lấy một tổ mẫu?
Đây là câu hỏi rất thường gặp tại công trường. Đối với một số kết cấu bê tông toàn khối thông dụng, tần suất thường được áp dụng như sau:
| Hạng mục | Tần suất tham khảo |
|---|---|
| Móng lớn | Khoảng 100 m³/1 tổ, nhưng mỗi khối móng vẫn phải có mẫu |
| Khung, cột, dầm, sàn | Khoảng 20 m³/1 tổ |
| Nền, mặt đường | Khoảng 200 m³/1 tổ |
| Bê tông khối lớn dưới 1.000 m³ | Khoảng 250 m³/1 tổ |
| Bê tông khối lớn trên 1.000 m³ | Khoảng 500 m³/1 tổ |
Điểm quan trọng cần nhớ là: không phải cứ chưa đủ 20 m³ hay 100 m³ thì được bỏ qua việc lấy mẫu. Với các cấu kiện hoặc khối đổ riêng biệt có khối lượng nhỏ, vẫn cần xem xét lấy ít nhất một tổ mẫu theo yêu cầu nghiệm thu và chỉ dẫn kỹ thuật của công trình.
Một tổ mẫu bê tông gồm bao nhiêu viên?
Đối với kiểm tra cường độ chịu nén, một tổ mẫu gồm 3 viên.
Không nên nhầm giữa: 1 tổ mẫu = 3 viên mẫu, với việc công trường có thể đúc nhiều hơn 3 viên tại cùng một thời điểm.
Trên thực tế, tùy phương án kiểm soát chất lượng, nhà thầu có thể bố trí thêm mẫu để kiểm tra cường độ ở các tuổi khác như 3 ngày, 7 ngày hoặc làm mẫu dự phòng. Số lượng này cần được xác định trước trong kế hoạch kiểm soát chất lượng chứ không nên lấy tùy ý sau khi bê tông đã đổ xong.
Kích thước mẫu bê tông có bắt buộc là 150 × 150 × 150 mm?
Khuôn lập phương 150 × 150 × 150 mm rất phổ biến ở công trường, nhưng không nên hiểu rằng mọi mẫu bê tông đều bắt buộc phải có kích thước này.
Theo TCVN 3105:2022, kích thước cạnh nhỏ nhất của viên mẫu phụ thuộc vào kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu. Ví dụ, với cốt liệu có kích thước hạt lớn nhất đến 20 mm, cạnh nhỏ nhất của mẫu có thể là 100 mm; khi kích thước cốt liệu lớn hơn, kích thước mẫu yêu cầu cũng tăng.
Do đó, khi lựa chọn khuôn phải căn cứ vào:
- Loại bê tông.
- Kích thước cốt liệu lớn nhất.
- Chỉ tiêu cần thử.
- Tiêu chuẩn thí nghiệm áp dụng.
Không nên mặc định lấy khuôn 150 mm cho mọi trường hợp mà không kiểm tra yêu cầu kỹ thuật.

Quy trình lấy mẫu bê tông tại công trường
Bước 1: Kiểm tra bê tông trước khi lấy mẫu
Trước khi đúc mẫu, cần đối chiếu thông tin xe bê tông hoặc mẻ trộn với yêu cầu đặt hàng:
- Mác hoặc cấp độ bền.
- Độ sụt yêu cầu.
- Loại xi măng và phụ gia nếu có yêu cầu riêng.
- Thời gian xuất trạm và thời gian đến công trường.
- Vị trí kết cấu sẽ đổ.
Đồng thời quan sát hỗn hợp xem có dấu hiệu phân tầng, tách nước, vón cục hoặc bất thường về độ đồng nhất hay không. Kiểm tra độ sụt là một bước thường được thực hiện trước khi cho bê tông vào kết cấu nhằm đánh giá tính công tác của hỗn hợp. Việc kiểm tra bê tông tươi trước khi đổ để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường.
Bước 2: Lấy mẫu có tính đại diện
Sai lầm lớn nhất là chỉ xúc một xẻng bê tông bất kỳ rồi dùng lượng đó làm mẫu. Mẫu phải đại diện cho hỗn hợp bê tông thực tế đang được đưa vào kết cấu.
Cần lấy các phần mẫu cục bộ thích hợp và trộn thành mẫu tổng hợp theo phương pháp của tiêu chuẩn áp dụng. Vị trí lấy cũng phải phù hợp với phương án thi công, chẳng hạn tại dòng bê tông đang xả hoặc vị trí quy định trong kế hoạch kiểm soát chất lượng.
Không lấy phần:
- Bị tách nước rõ rệt.
- Rơi xuống đất rồi xúc lại.
- Đọng lâu trong dụng cụ.
- Đã bị bổ sung nước không kiểm soát.
Bước 3: Chuẩn bị khuôn
Khuôn phải: Sạch, kín, đúng kích thước và không bị biến dạng. Bề mặt khuôn tiếp xúc với bê tông được phủ một lớp chất chống dính mỏng, không để chất chống dính tạo thành giọt hoặc tích tụ quá nhiều. Đây là yêu cầu được nêu trong TCVN 3105:2022.
Khuôn nên đặt trên mặt phẳng chắc chắn trong suốt quá trình đúc.
Bước 4: Cho bê tông vào khuôn và làm chặt
Đây là công đoạn ảnh hưởng trực tiếp đến độ đặc chắc của mẫu. Theo TCVN 3105:2022, phương pháp làm chặt phụ thuộc vào tính công tác của hỗn hợp bê tông.
Với bê tông có độ sụt từ 100 mm trở lên, hỗn hợp được đổ theo từng lớp, chiều cao mỗi lớp không quá 100 mm và dùng thanh đầm chọc đều. Tiêu chuẩn quy định mật độ chọc theo diện tích mặt mẫu thay vì áp dụng cứng nhắc một con số cho mọi kích thước khuôn.
Với hỗn hợp có độ sụt thấp hơn hoặc độ cứng lớn hơn, có thể cần làm chặt bằng bàn rung hoặc phương pháp phù hợp khác theo tiêu chuẩn. Đây là điểm thực tế rất đáng lưu ý: không phải mọi loại bê tông đều có thể đúc mẫu bằng cùng một cách chọc que. Sau khi làm chặt, gạt phần bê tông thừa và hoàn thiện mặt mẫu tương đối phẳng.
Biên bản lấy mẫu bê tông cần ghi những gì?
Theo TCVN 3105:2022, báo cáo lấy mẫu cần thể hiện tối thiểu những thông tin như ngày giờ lấy mẫu, ký hiệu, vị trí lấy mẫu, số mẫu cục bộ, thời gian lấy mẫu, tiêu chuẩn áp dụng và người thực hiện. Báo cáo chế tạo, bảo dưỡng còn cần ghi phương pháp đầm, điều kiện bảo dưỡng và cách thức vận chuyển.
Tại công trường nên bổ sung thêm:
- Hạng mục/cấu kiện.
- Mác hoặc cấp độ bền bê tông.
- Xe hoặc mẻ bê tông.
- Độ sụt đo tại hiện trường.
- Số lượng viên mẫu.
- Tuổi dự kiến thí nghiệm.
- Đại diện nhà thầu, tư vấn giám sát và các bên liên quan.
Thông tin càng rõ, khả năng truy xuất khi có vấn đề càng tốt.
Lấy mẫu đúng là bước đầu của kiểm soát chất lượng bê tông
Một kết quả nén mẫu chỉ có ý nghĩa khi mẫu thực sự đại diện cho bê tông đã đưa vào công trình. Vì vậy, lấy mẫu bê tông cần được xem là một phần của hệ thống kiểm soát chất lượng chứ không phải thủ tục thực hiện cho đủ hồ sơ nghiệm thu.
Từ việc lựa chọn đúng loại bê tông, kiểm tra hỗn hợp khi đến công trường, lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng đến vận chuyển mẫu đi thí nghiệm đều phải được kiểm soát đồng bộ.
Với kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp bê tông, vật liệu xây dựng và cấu kiện bê tông phục vụ công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và hạ tầng, Nhà máy sản xuất VLXD Thành An hướng tới cung cấp giải pháp vật liệu phù hợp với yêu cầu kỹ thuật thực tế của từng dự án tại Phú Yên và khu vực lân cận. Khách hàng có nhu cầu lựa chọn bê tông, vật liệu hoặc cần tư vấn phương án cung cấp cho công trình có thể liên hệ Thành An để được hỗ trợ chi tiết.

Phụ gia bê tông đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tính công tác, kiểm soát thời gian ninh kết, hỗ trợ phát triển cường độ và nâng cao độ bền của bê tông. Tuy nhiên, hiệu quả chỉ được đảm bảo khi chọn đúng loại phụ gia, sử dụng đúng liều lượng và phù hợp với cấp phối cũng như điều kiện thi công thực tế. Nếu cần tư vấn lựa chọn bê tông và giải pháp vật liệu cho từng hạng mục, khách hàng có thể liên hệ Nhà máy sản xuất VLXD Thành An để được hỗ trợ kỹ thuật và báo giá phù hợp với nhu cầu công trình.

Bình luận