BTNC 12.5 19 là gì? So sánh để chọn đúng cho từng lớp mặt đường

admin 111

Trong thi công đường giao thông, BTNC 12.5 19 là hai loại bê tông nhựa chặt được sử dụng rất phổ biến. Tuy nhiên, không ít người vẫn nhầm rằng con số 12.5 và 19 đơn thuần là kích thước viên đá lớn nhất, hoặc có thể thay thế hai loại vật liệu cho nhau chỉ bằng cách điều chỉnh chiều dày lớp rải. Thực tế, mỗi loại bê tông nhựa được thiết kế với cấp phối cốt liệu, phạm vi sử dụng và chiều dày thi công phù hợp riêng. Chọn sai loại không chỉ ảnh hưởng đến độ bằng phẳng mà còn có thể làm giảm khả năng chịu tải và tuổi thọ kết cấu áo đường.

Vậy BTNC 12.5, BTNC 19 khác nhau như thế nào và nên dùng loại nào cho từng vị trí? Hãy cùng Nhà máy VLXD Thành An tìm hiểu chi tiết.

BTNC 12.5 19 là gì?

BTNC là viết tắt của bê tông nhựa chặt, thuộc nhóm hỗn hợp nhựa nóng có cấp phối cốt liệu liên tục. Thành phần cơ bản gồm đá dăm, cát, bột khoáng và chất kết dính nhựa đường.

Theo TCVN 13567-1:2022, bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường được phân thành nhiều loại dựa trên cỡ hạt lớn nhất danh định, bao gồm BTNC 4,75; BTNC 9,5; BTNC 12,5; BTNC 16; BTNC 19 và BTNC 25.

Trong đó:

  • BTNC 12.5 có cỡ hạt lớn nhất danh định 12,5 mm, cỡ hạt lớn nhất 16 mm.
  • BTNC 19 có cỡ hạt lớn nhất danh định 19 mm, cỡ hạt lớn nhất 25 mm.

Điểm cần lưu ý là 12,5 mm và 19 mm là cỡ hạt lớn nhất danh định, không nên hiểu đơn giản rằng toàn bộ đá trong hỗn hợp đều có kích thước tương ứng như vậy.

btnc 12.5 19

Thành phần của BTNC 12.5 19

Cả hai loại đều được hình thành từ bốn nhóm vật liệu chính.

Đá dăm

Đá dăm tạo nên bộ khung chịu lực chính của hỗn hợp. Cốt liệu cần được phối hợp theo nhiều cỡ hạt để tạo cấp phối liên tục, hạn chế khoảng rỗng quá lớn trong bê tông nhựa.

Cát

Cát lấp đầy khoảng trống giữa các hạt đá lớn, đồng thời góp phần tạo độ ổn định cho hỗn hợp.

Bột khoáng

Bột khoáng kết hợp với nhựa đường tạo thành phần vữa nhựa bao bọc bề mặt cốt liệu.

Nhựa đường

Nhựa đường đóng vai trò chất kết dính, giúp liên kết các hạt khoáng thành khối bê tông nhựa có khả năng chịu tải và chống lại tác động của phương tiện, nước và môi trường. Theo TCVN 13567-1:2022, BTNC là hỗn hợp nhựa chặt nóng có cấp phối chặt, trong thành phần có bột khoáng và sử dụng nhựa đường thông thường, có hoặc không có phụ gia.

BTNC 12.5 khác BTNC 19 như thế nào?

Hai loại vật liệu có nhiều điểm giống nhau về nguyên liệu và công nghệ sản xuất, nhưng khác khá rõ về kích thước cấp phối cũng như vị trí sử dụng.

Tiêu chí BTNC 12.5 BTNC 19
Cỡ hạt lớn nhất danh định 12,5 mm 19 mm
Cỡ hạt lớn nhất 16 mm 25 mm
Kết cấu cấp phối Nhỏ, mịn hơn Thô hơn
Chiều dày lớp rải hợp lý Khoảng 5–7 cm Khoảng 6–8 cm
Vị trí sử dụng phổ biến Lớp mặt trên Lớp mặt dưới hoặc lớp giữa
Yêu cầu bề mặt Cao Chủ yếu tập trung khả năng chịu lực

Khoảng chiều dày và phạm vi áp dụng trên phù hợp với các thông số được dẫn chiếu theo TCVN 13567-1:2022. BTNC 12,5 thích hợp làm lớp mặt trên, còn BTNC 19 thường dùng làm lớp mặt dưới của tầng mặt hai lớp hoặc lớp giữa của tầng mặt ba lớp.

BTNC 12.5 cho bề mặt hoàn thiện tốt hơn

Do cấp phối nhỏ hơn, BTNC 12.5 dễ tạo bề mặt tương đối đồng đều và phù hợp hơn với lớp tiếp xúc trực tiếp với bánh xe. Đây là lý do loại này thường được bố trí phía trên trong kết cấu áo đường.

BTNC 19 phù hợp với lớp kết cấu phía dưới

BTNC 19 có cỡ hạt lớn hơn, thường được sử dụng ở lớp mặt dưới hoặc lớp trung gian, nơi yêu cầu nổi bật hơn về việc hình thành bộ khung cốt liệu ổn định và phân bố tải trọng xuống các lớp phía dưới. Không nên chỉ nhìn thấy BTNC 19 có cỡ hạt lớn hơn rồi kết luận nó “tốt hơn” BTNC 12.5. Hai loại được thiết kế cho những nhiệm vụ khác nhau trong kết cấu mặt đường.

Vì sao nhiều công trình sử dụng cả BTNC 12.5 và BTNC 19?

Một kết cấu áo đường không nhất thiết chỉ sử dụng duy nhất một loại bê tông nhựa.

Ở phương án tầng mặt gồm hai lớp, một cấu hình thường gặp là:

  • Lớp trên: BTNC 12.5
  • Lớp dưới: BTNC 19

Cách bố trí này dựa trên nguyên tắc cỡ hạt danh định của các lớp bê tông nhựa trong tầng mặt có xu hướng tăng dần từ trên xuống dưới. BTNC 19 đảm nhiệm vai trò lớp kết cấu phía dưới, còn BTNC 12.5 tạo lớp hoàn thiện phía trên.

Tuy nhiên, đây không phải công thức áp dụng cứng nhắc cho mọi tuyến đường. Chiều dày và loại hỗn hợp cuối cùng phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế, tải trọng xe, cấp đường, điều kiện nền móng và yêu cầu kỹ thuật của từng dự án.

btnc 12.5 19

Chất lượng BTNC không chỉ phụ thuộc vào loại 12.5 hay 19

Một sai lầm khá phổ biến là chỉ hỏi nhà cung cấp: “Đây có đúng BTNC 12.5 hay BTNC 19 không?” rồi xem đó là tiêu chí đủ để đánh giá chất lượng. Thực tế, hiệu quả mặt đường còn phụ thuộc vào toàn bộ chuỗi sản xuất và thi công.

Chất lượng cốt liệu

Đá, cát và bột khoáng cần đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và được kiểm soát thành phần trước khi đưa vào sản xuất.

Thiết kế hỗn hợp

Tỷ lệ cốt liệu và nhựa đường phải được xác định phù hợp. Cho nhiều nhựa không đồng nghĩa với bê tông nhựa tốt hơn, bởi hỗn hợp mất cân đối vẫn có thể phát sinh vấn đề khi khai thác.

Nhiệt độ sản xuất và vận chuyển

Bê tông nhựa là vật liệu thi công nóng. Việc để hỗn hợp mất nhiệt quá mức trước khi rải và lu lèn có thể ảnh hưởng đến khả năng tạo độ chặt.

Rải và lu lèn

Ngay cả khi hỗn hợp tại trạm đạt yêu cầu, chất lượng cuối cùng vẫn phụ thuộc lớn vào quá trình rải, tổ chức lu và kiểm soát tại hiện trường. TCVN 13567-1:2022 không chỉ quy định phân loại hỗn hợp mà còn bao gồm yêu cầu liên quan đến vật liệu, thiết kế hỗn hợp, sản xuất, thi công, kiểm tra và nghiệm thu lớp BTNC.

BTNC 12.5 và BTNC 19 tại Nhà máy VLXD Thành An

Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên hiện cung cấp vật liệu phục vụ nhiều nhóm công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng, trong đó có bê tông nhựa nóng phục vụ thi công đường giao thông. Dây chuyền của đơn vị có khả năng điều chỉnh cấp phối để sản xuất các loại bê tông nhựa như BTNC 12.5 và BTNC 19.

Nhà máy có khu trạm trộn bê tông nhựa nóng trong hệ thống sản xuất vật liệu xây dựng của đơn vị.

Đối với mỗi công trình, việc lựa chọn loại bê tông nhựa nên được xác định từ hồ sơ thiết kế, vị trí lớp rải, chiều dày yêu cầu, khối lượng, khoảng cách vận chuyển và tiến độ thi công, thay vì chỉ báo một tên vật liệu chung chung.

Chủ đầu tư và nhà thầu có nhu cầu sử dụng BTNC 12.5, BTNC 19 hoặc các loại bê tông nhựa nóng cho công trình giao thông và hạ tầng có thể liên hệ Nhà máy VLXD Thành An để trao đổi yêu cầu kỹ thuật, khối lượng dự kiến và phương án cung ứng phù hợp.

btnc 12.5 19

BTNC 12.5 và BTNC 19 không phải hai tên gọi khác nhau của cùng một loại bê tông nhựa. Khác biệt quan trọng nằm ở cỡ hạt danh định, thành phần cấp phối, chiều dày lớp rải hợp lý và vị trí sử dụng trong kết cấu áo đường. BTNC 12.5 thường phù hợp cho lớp mặt trên, trong khi BTNC 19 thường được bố trí tại lớp mặt dưới hoặc lớp giữa. Việc sử dụng kết hợp hai loại giúp từng lớp thực hiện đúng vai trò của mình trong hệ thống kết cấu mặt đường.

Quan trọng hơn, một mặt đường bền không chỉ phụ thuộc vào việc chọn đúng “C12.5 hay C19”, mà còn cần cấp phối được thiết kế đúng, vật liệu ổn định, sản xuất được kiểm soát và quá trình rải – lu lèn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Đây mới là những yếu tố nhà thầu và chủ đầu tư nên đánh giá khi lựa chọn nguồn cung bê tông nhựa cho công trình.

Bài viết liên quan

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi điện cho tôi Gửi tin nhắn Chat Zalo
icons8-exercise-96 chat-active-icon chat-active-icon chat-active-icon