Đá base là gì? Báo giá và cách chọn đúng loại

admin 12

Chọn sai đá base có thể khiến nền đường, sân bãi hoặc nền xưởng lún nứt sau vài tháng sử dụng. Nhiều chủ thầu vẫn gọi lẫn đá base, đá bây và cấp phối đá dăm. Vì vậy, hiểu đúng vật liệu ngay từ đầu sẽ giúp giảm lỗi nền và tiết kiệm chi phí sửa chữa.

Mục Lục

Đá base là gì?

Đá base còn được gọi phổ biến là đá bây. Đây là hỗn hợp gồm đá dăm, đá vụn, đá mạt hoặc cát nghiền sau quá trình nghiền sàng. Thành phần vật liệu có nhiều cỡ hạt khác nhau, từ hạt mịn đến hạt lớn. Nhờ cấp hạt đa dạng, đá base dễ chèn vào khe rỗng khi lu lèn. Vì vậy, lớp nền sau thi công thường chắc hơn vật liệu rời đơn cỡ. Nếu vật liệu sạch và đủ độ ẩm, nền sẽ đạt độ chặt tốt hơn.

Đá base là gì? Có khác đá bây không?

Các kích thước thường gặp gồm đá base 0x4, 0-25mm, 0-37.5mm và 0-50mm. Trong đó, 0x4 thường được hiểu là nhóm đá có hạt từ mịn đến khoảng 4cm. Cách gọi có thể thay đổi theo từng mỏ đá hoặc nhà cung cấp. Đá base được dùng nhiều cho móng đường, đường tạm và nền nhà xưởng. Ngoài ra, vật liệu này còn phù hợp với sân bãi, bãi xe, san lấp mặt bằng và gia cố nền yếu. Điểm mạnh là giá hợp lý, thi công nhanh, dễ lu lèn và chịu lực khá tốt.

Phân loại đá base loại A, loại B và cỡ hạt phổ biến

Đá base loại A và loại B

  • Đá base loại A thường sạch hơn, cấp phối đều hơn và ít lẫn bùn đất. Loại này phù hợp với hạng mục cần chịu lực tốt. Cụ thể, bạn nên ưu tiên cho móng đường, nền xưởng, sân bãi xe tải và đường nội bộ.
  • Đá base loại B có chất lượng thấp hơn loại A. Tuy nhiên, loại này vẫn dùng tốt cho đường tạm, lớp lót, san lấp hoặc hạng mục phụ. Mặt khác, bạn cần kiểm tra thiết kế trước khi dùng cho khu vực chịu tải lớn.

Cỡ hạt nên chọn theo hạng mục

Cỡ 0-25mm phù hợp với lớp hoàn thiện nền. Bề mặt sau lu thường chặt và ít hạt lớn hơn. Vì vậy, loại này hợp với khu vực cần mặt nền tương đối phẳng.

Cỡ 0-37.5mmđá base 0x4 được dùng rất phổ biến. Nhóm này phù hợp với móng đường, nền sân bãi, nền xưởng và công trình dân dụng. Đặc biệt, đây là lựa chọn cân bằng giữa khả năng chịu lực và chi phí.

Cỡ 0-50mm phù hợp với lớp nền dày hoặc khu vực cần bù cao độ. Ngoài ra, loại này có thể dùng cho đường tạm và mặt bằng tải trọng lớn. Khi thi công, bạn cần kiểm soát chiều dày từng lớp rải.

  • Tải trọng khai thác: xe con, xe tải, container hoặc máy móc nặng.
  • Chiều dày lớp rải: lớp càng dày càng cần lu lèn đúng lượt.
  • Điều kiện thoát nước: nền đọng nước sẽ giảm độ bền nhanh.
  • Yêu cầu nghiệm thu: công trình kỹ thuật nên dùng vật liệu có kiểm tra rõ ràng.

Đá base và cấp phối đá dăm khác nhau như thế nào?

Đá base và cấp phối đá dăm khác nhau như thế nào?
  • Đá base là tên thương mại được dùng nhiều khi mua bán vật liệu nền móng. Người mua thường hỏi theo xe, theo khối hoặc theo tấn. Cách gọi này dễ hiểu và phù hợp với công trình dân dụng.
  • Cấp phối đá dăm là cách gọi thiên về kỹ thuật. Vật liệu thường đi kèm yêu cầu về thành phần hạt, độ sạch, độ hao mòn, chỉ số dẻo và đường cong cấp phối. Khi làm đường giao thông, phần này cần kiểm soát chặt hơn.

Khi nói về cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường, bạn có thể tham chiếu TCVN 8859:2023. Tiêu chuẩn này giúp phân biệt vật liệu mua bán thông thường và vật liệu đạt yêu cầu kỹ thuật. Nhờ đó, hồ sơ nghiệm thu cũng rõ ràng hơn.

Nên dùng đá base cho nền, đường tạm, sân bãi hoặc san lấp khi yêu cầu không quá chặt. Ngược lại, nên dùng cấp phối đá dăm đúng tiêu chuẩn cho móng đường giao thông. Đặc biệt, hạng mục chịu tải lớn cần kiểm tra vật liệu trước khi rải.

Hạng mục Vật liệu nên dùng Lý do chọn Lưu ý thi công
Đường tạm Đá base loại B Chi phí hợp lý Lu chặt, tạo dốc thoát nước
Nền xưởng Đá base loại A Chịu lực tốt hơn Kiểm soát độ ẩm và chiều dày
Móng đường nghiệm thu Cấp phối đá dăm Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Cần thí nghiệm vật liệu

Ứng dụng đá base theo từng hạng mục công trình

  • Với móng đường và đường nội bộ, bạn nên ưu tiên đá base loại A. Nếu công trình có nghiệm thu kỹ thuật, hãy dùng cấp phối đá dăm theo yêu cầu thiết kế. Cụ thể, đường xe tải cần lớp nền ổn định hơn đường đi bộ.
  • Với nền nhà xưởng, vật liệu cần sạch và cỡ hạt tương đối đều. Nền xưởng thường chịu tải từ xe nâng, máy móc và hàng hóa. Vì vậy, lớp đá base phải được rải từng lớp và lu lèn kỹ.
  • Với sân bãi, bãi xe và bãi container, lớp base cần đủ dày. Ngoài ra, hệ thoát nước phải hoạt động tốt để tránh ngâm nền. Bạn không nên dùng vật liệu lẫn bùn đất cho khu vực này.
  • Với san lấp mặt bằng, đá base loại B hoặc cỡ hạt lớn có thể là lựa chọn hợp lý. Mặt khác, khu vực bù cao độ nhiều cần tính khối lượng sát thực tế. Điều này giúp hạn chế phát sinh xe trong lúc thi công.
  • Với gia cố nền yếu, bạn nên khảo sát nền trước khi đặt hàng. Trong vài trường hợp, công trình cần kết hợp đá base với thoát nước, vải địa kỹ thuật hoặc lớp đệm. Quan trọng hơn, không nên chỉ tăng chiều dày đá để thay thế thiết kế nền.
Công trình Loại đá nên dùng Lý do Lưu ý
Dân dụng Base 0x4 Dễ thi công Rải đều, tưới ẩm vừa đủ
Đường tạm Base loại B 0-50mm Tiết kiệm chi phí Tạo dốc thoát nước
Nền xưởng Base loại A 0-37.5mm Nền chặt, chịu lực tốt Lu từng lớp mỏng
Sân bãi nặng Base loại A Giảm lún cục bộ Tránh vật liệu bẩn

Báo giá đá base và yếu tố làm giá thay đổi

Giá đá base thường thay đổi theo loại A hoặc B, cỡ hạt và khối lượng đặt. Ngoài ra, cự ly vận chuyển ảnh hưởng rất lớn đến giá giao tại công trình. Vì vậy, bảng dưới đây chỉ nên xem là giá tham khảo.

Loại vật liệu Đơn vị Giá tham khảo Ứng dụng Ghi chú
Đá base loại A 0-37.5mm m3 190.000 – 230.000 đồng Móng đường, nền xưởng Chưa cố định theo cự ly
Đá base loại B 0-50mm m3 180.000 – 210.000 đồng San lấp, đường tạm Phù hợp hạng mục phụ
Đá base 0x4 m3 185.000 – 225.000 đồng Sân bãi, nền dân dụng Cần xác nhận quy cách

Các yếu tố làm giá thay đổi gồm độ sạch, kích thước hạt và nguồn mỏ. Bên cạnh đó, thời điểm đặt hàng, khối lượng mua và loại xe giao hàng cũng ảnh hưởng giá. Xe lớn thường lợi hơn khi công trình có mặt bằng nhận hàng rộng. Khi hỏi giá, bạn nên làm rõ giá đã gồm vận chuyển hay chưa. Ngoài ra, hãy hỏi thêm VAT, bốc dỡ, phí đường xa và phụ phí chờ xe. Một báo giá rẻ nhưng thiếu vận chuyển có thể làm tổng chi phí tăng.
Phân loại đá base loại A, loại B và cỡ hạt phổ biến

Bạn có thể đặt theo xe khi cần thi công nhanh. Cụ thể, đặt theo khối giúp bóc tách khối lượng dễ hơn. Nếu nhà cung cấp cân tải, đặt theo tấn sẽ thuận tiện cho đối chiếu bằng phiếu cân.

Kiểm tra chất lượng và thi công đá base đúng kỹ thuật

Trước khi nhận hàng, bạn nên kiểm tra vật liệu ngay tại hiện trường. Hãy quan sát màu sắc, độ đồng đều, tỷ lệ hạt mịn và độ ẩm. Đặc biệt, cần tránh đá lẫn bùn đất, rác hữu cơ hoặc tạp chất lạ. Với công trình cần nghiệm thu, bạn nên yêu cầu chứng từ rõ ràng. Các giấy tờ thường gồm nguồn gốc vật liệu, phiếu giao hàng và phiếu cân. Ngoài ra, công trình kỹ thuật có thể cần chứng chỉ vật liệu hoặc kết quả thí nghiệm.

Thi công đá base không quá phức tạp, nhưng phải làm đúng trình tự. Trước hết, cần chuẩn bị nền và loại bỏ khu vực yếu cục bộ. Sau đó, rải từng lớp, kiểm soát chiều dày và tưới ẩm vừa đủ. Vật liệu quá khô sẽ khó đạt độ chặt. Ngược lại, vật liệu quá ướt dễ bết và trượt lớp khi lu. Vì vậy, người thi công cần kiểm soát độ ẩm trước mỗi lượt lu.

Không nên rải một lớp quá dày trong một lượt. Khi lớp rải quá dày, lu khó nén chặt đều xuống phía dưới. Hậu quả thường là nền lún, nứt mặt, đọng nước hoặc bong bật lớp phủ phía trên.

  • Kiểm tra bằng mắt: vật liệu sạch, hạt đều, không có mùi bùn hữu cơ.
  • Kiểm tra khi rải: bề mặt không bị phân tầng hạt lớn và hạt mịn.
  • Kiểm tra sau lu: nền ổn định, không bùng nhùng hoặc lún bánh xe.

Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên – Đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng uy tín

Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên là điểm liên hệ phù hợp cho khách hàng tại Phú Yên. Đơn vị có thể cung ứng đá base cho nền móng, đường nội bộ, sân bãi và san lấp. Ngoài ra, khách hàng có thể trao đổi cỡ hạt theo từng hạng mục. Năng lực cung ứng nên được trao đổi theo nhu cầu thực tế của công trình. Ví dụ, nền xưởng cần loại sạch và ổn định hơn đường tạm. Vì vậy, việc gửi trước vị trí và khối lượng sẽ giúp báo giá sát hơn.

Khu vực phục vụ có thể gồm Tuy Hòa, Đông Hòa, Sông Cầu, Tây Hòa, Phú Hòa và Sơn Hòa. Bên cạnh đó, các khu vực lân cận có thể nhận hàng tùy cự ly và lịch xe. Người mua nên báo thời gian cần giao để nhà máy sắp xếp tiến độ. Lợi ích chính là được tư vấn đúng loại đá, báo giá theo cự ly, hỗ trợ vận chuyển và giao hàng theo tiến độ. Với công trình cần nhiều xe, bạn nên thống nhất lịch giao theo ngày. Cách này giúp đội thi công không phải chờ vật liệu.

Câu hỏi thường gặp

  • Đá base có phải đá bây không? Có. Hai cách gọi này thường chỉ cùng một nhóm vật liệu nền móng.
  • Giá đá base bao nhiêu một khối? Giá tham khảo thường khoảng 180.000 – 230.000 đồng/m3. Tuy nhiên, giá thực tế phụ thuộc loại đá, cự ly và khối lượng.
  • Mua đá base ở đâu tại Phú Yên? Bạn có thể liên hệ Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên. Hãy gửi vị trí công trình để nhận báo giá phù hợp.
  • Đá base có làm nền xưởng được không? Có, nhưng nên chọn đá base loại A và lu lèn đúng kỹ thuật. Nền xưởng chịu tải lớn cần kiểm soát vật liệu kỹ hơn.
  • Có cần thí nghiệm trước khi thi công không? Công trình dân dụng nhỏ có thể không cần. Tuy nhiên, công trình nghiệm thu chặt nên kiểm tra theo yêu cầu thiết kế.
  • Nên mua theo xe hay theo tấn? Mua theo xe phù hợp khi cần giao nhanh. Mua theo tấn phù hợp khi cần đối chiếu bằng phiếu cân.

thumbnail da base la gi bao gia va cach chon dung loai

Đá base là vật liệu nền móng phổ biến, chi phí hợp lý và phù hợp nhiều hạng mục. Bạn cần chọn đúng loại, đúng cỡ hạt, kiểm tra chất lượng và lu lèn đạt yêu cầu. Liên hệ Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên để được tư vấn loại đá base phù hợp, báo giá theo công trình và sắp xếp vận chuyển.

Bài viết liên quan

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi điện cho tôi Gửi tin nhắn Chat Zalo
icons8-exercise-96 chat-active-icon chat-active-icon chat-active-icon