Mô men cừ ván BTCT là đại lượng phản ánh tác dụng uốn lên cừ ván bê tông cốt thép trong quá trình thi công và khai thác. Đối với tường cừ chắn đất, kè sông, kè biển hoặc công trình chống sạt lở, mô men thường phát sinh từ áp lực đất, áp lực nước, tải trọng trên mặt đất, sóng, dòng chảy và điều kiện liên kết của hệ tường.
Khi lựa chọn cừ ván, kỹ sư không thể chỉ dựa vào chiều dài hoặc mã sản phẩm SW300, SW400, SW500. Cần so sánh nội lực do công trình tạo ra với khả năng chịu lực của tiết diện, đồng thời kiểm tra trạng thái nứt, ứng suất, chuyển vị và ổn định tổng thể. Bài viết dưới đây giải thích ý nghĩa mô men, biểu đồ tương tác N–M và quy trình lựa chọn cừ ván BTCT dự ứng lực ở mức tư vấn kỹ thuật.
Tóm tắt nhanh: Mô men tính toán là nội lực uốn xuất hiện trong tường cừ dưới tác dụng của đất, nước và tải trọng. Khả năng kháng mô men là năng lực chịu uốn của tiết diện cừ. Thiết kế đạt yêu cầu khi nội lực tính toán nằm trong miền chịu lực và thỏa mãn các kiểm tra về nứt, ứng suất, chuyển vị, ổn định và điều kiện thi công.
Mô men cừ ván BTCT được hiểu như thế nào?
Mô men uốn là nội lực làm tiết diện cừ có xu hướng cong quanh một trục. Trong tường cừ chắn đất, một phía thường chịu áp lực đất và nước lớn hơn phía còn lại, tạo ra tải phân bố theo chiều sâu. Phản lực của đất phía trước, hệ neo hoặc thanh chống sẽ cùng tham gia cân bằng tải trọng và hình thành biểu đồ mô men dọc thân cừ.

Đơn vị thường dùng của mô men là kN·m. Khi xét theo một mét dài tường, kết quả tính toán có thể được biểu diễn theo kN·m/m. Khi kiểm tra một tấm cừ riêng lẻ, kỹ sư phải quy đổi đúng theo bề rộng làm việc của cấu kiện.
Đây là điểm dễ nhầm. Một giá trị tính cho một mét dài tường không được so sánh trực tiếp với khả năng chịu uốn của một tấm cừ nếu hai đại lượng chưa cùng bề rộng và cùng tổ hợp tính toán.
Cần phân biệt những loại mô men nào?
Mô men tính toán của tường cừ
Đây là nội lực thu được từ mô hình địa kỹ thuật và kết cấu dưới tác dụng của tải trọng. Giá trị phụ thuộc vào:

- Sơ đồ tường công xôn, có neo hoặc có chống.
- Chiều cao đất được giữ.
- Chiều sâu cừ chôn trong đất.
- Đặc trưng các lớp địa chất.
- Mực nước và chênh lệch áp lực nước.
- Tải trọng công trình, phương tiện phía sau tường.
- Điều kiện thi công theo từng giai đoạn.
- Độ cứng tương đối giữa cừ và nền đất.
Mô men nứt
Mô men nứt là mức mô men tại đó tiết diện bắt đầu xuất hiện vết nứt theo tiêu chí kiểm tra được áp dụng. Với bê tông dự ứng lực, ứng suất nén trước giúp trì hoãn sự hình thành ứng suất kéo bất lợi, nhờ đó cải thiện khả năng kiểm soát nứt.
Mô men nứt không đồng nghĩa với mô men phá hoại. Sau khi xuất hiện nứt, cấu kiện có thể vẫn còn khả năng chịu lực, nhưng trạng thái sử dụng, độ bền và yêu cầu chống xâm thực phải được kiểm tra.
Mô men kháng uốn
Đây là khả năng của tiết diện chống lại tác dụng uốn ở trạng thái giới hạn được xét. Giá trị phụ thuộc vào hình học tiết diện, bê tông, thép dự ứng lực, cốt thép thường, lực căng hữu hiệu và mô hình tính toán.
Mô men trong vận chuyển và hạ cừ
Cừ còn chịu uốn khi tháo khuôn, nâng, xếp kho, vận chuyển và đưa vào vị trí hạ. Một tiết diện đủ khả năng làm việc trong tường chưa chắc an toàn nếu được cẩu sai điểm, bởi sơ đồ chịu lực lúc nâng khác trạng thái khai thác.
Những tác động nào tạo mô men trong tường cừ?
| Tác động | Ảnh hưởng cần xem xét |
|---|---|
| Áp lực đất | Tăng theo chiều sâu và trạng thái đất |
| Áp lực nước | Phụ thuộc mực nước hai phía và điều kiện thoát |
| Hoạt tải sau tường | Phương tiện, vật liệu tập kết, công trình lân cận |
| Sóng và dòng chảy | Quan trọng đối với kè sông, kè biển |
| Neo hoặc thanh chống | Làm thay đổi phân bố nội lực |
| Đào đất theo giai đoạn | Có thể tạo trường hợp bất lợi tạm thời |
| Xói chân tường | Giảm chiều sâu chôn hữu hiệu |
| Va chạm | Có thể xuất hiện tại bến, cảng hoặc công trình thủy |
| Động đất | Xét khi tiêu chuẩn và cấp công trình yêu cầu |
Không nên chỉ tính một trạng thái hoàn thiện. Trong nhiều dự án, giai đoạn thi công có thể tạo mô men lớn hơn trạng thái khai thác, đặc biệt khi chưa lắp neo, chưa hoàn thành san lấp hoặc mực nước thay đổi nhanh.

Biểu đồ tương tác N–M là gì?
Biểu đồ N–M thể hiện miền chịu lực của tiết diện dưới tác dụng đồng thời của lực dọc N và mô men uốn M. Mỗi điểm trên đường biên tương tác tương ứng với một trạng thái giới hạn của tiết diện.
- N là lực dọc tác dụng lên cấu kiện.
- M là mô men uốn tại tiết diện được kiểm tra.
- Các cặp nội lực nằm trong miền cho phép thể hiện khả năng đáp ứng theo mô hình tính.
- Các cặp nằm ngoài đường biên cho thấy tiết diện không đáp ứng điều kiện chịu lực đang xét.
Phương pháp này trực quan hơn việc chỉ kiểm tra một giá trị mô men độc lập vì khả năng chịu uốn thay đổi khi lực dọc thay đổi. Một mức nén dọc phù hợp có thể làm thay đổi trạng thái ứng suất, trong khi lực kéo hoặc nén quá lớn lại làm giảm miền an toàn.
Tài liệu tính toán của CDF Design sử dụng TCVN 5574:2018, TCVN 7888:2014 và TCVN 9114:2012 làm cơ sở tham khảo cho quy trình kiểm tra cấu kiện dự ứng lực theo quan hệ N–M. Tuy nhiên, TCVN 7888:2014 áp dụng cho cọc bê tông ly tâm ứng lực trước; không nên tự động áp dụng mọi quy định của tiêu chuẩn này cho cừ ván tiết diện SW nếu hồ sơ thiết kế không viện dẫn.
Quy trình xác định mô men và kiểm tra tiết diện
Bước 1: Thu thập dữ liệu đầu vào
Hồ sơ cần có mặt cắt địa chất, chỉ tiêu cơ lý của từng lớp đất, mực nước, cao độ tự nhiên, cao độ đào hoặc đắp, tải trọng sau tường và yêu cầu sử dụng.
Với kè sông hoặc kè biển, cần xem xét diễn biến mực nước, xói, sóng và điều kiện môi trường theo nhiệm vụ thiết kế.
Bước 2: Xác định sơ đồ kết cấu
Kỹ sư cần lựa chọn tường công xôn, tường có neo hoặc hệ chống. Vị trí và độ cứng của dầm mũ, neo, thanh chống ảnh hưởng trực tiếp đến mô men lớn nhất.
Bước 3: Xây dựng các trường hợp tải trọng
Mỗi giai đoạn thi công và khai thác có thể tạo một sơ đồ tải khác nhau. Cần xác định các tổ hợp bất lợi theo tiêu chuẩn áp dụng, thay vì cộng tất cả tải trọng theo cảm tính.
Bước 4: Phân tích tương tác đất–kết cấu
Tùy quy mô dự án, có thể sử dụng phương pháp cân bằng giới hạn, mô hình dầm trên nền đàn hồi hoặc phương pháp số. Mục tiêu là xác định phản lực đất, chuyển vị, lực cắt và biểu đồ mô men dọc thân cừ.
Bước 5: Xác định mô men thiết kế
Từ đường bao nội lực, chọn mô men bất lợi tại các vị trí cần kiểm tra. Cần thống nhất dấu, đơn vị và bề rộng tính toán.
Có thể biểu diễn nguyên tắc kiểm tra đơn giản như sau:
Mô men tác dụng thiết kế ≤ khả năng kháng mô men thiết kế tương ứng.
Tuy nhiên, đây chỉ là biểu thức khái quát. Việc kiểm tra thực tế còn phụ thuộc lực dọc, hệ số vật liệu, tổ hợp tải, trạng thái giới hạn và tiêu chuẩn thiết kế.
Bước 6: Kiểm tra trên biểu đồ N–M
Cặp nội lực thiết kế (N, M) được đặt lên biểu đồ tương tác của tiết diện. Nếu điểm kiểm tra nằm ngoài miền chịu lực, kỹ sư phải điều chỉnh tiết diện, vật liệu, dự ứng lực hoặc sơ đồ kết cấu.
Bước 7: Kiểm tra trạng thái sử dụng
Ngoài sức chịu tải, cần kiểm tra:
- Ứng suất trong bê tông và cốt thép.
- Điều kiện hình thành và mở rộng vết nứt.
- Chuyển vị ngang của tường.
- Độ bền trong môi trường làm việc.
- Mối nối, khóa cừ và dầm mũ.
- Ổn định tổng thể, trượt, lật và xói.
Đạt điều kiện mô men chưa có nghĩa toàn bộ công trình đã an toàn.
Kích thước tiết diện ảnh hưởng đến mô men như thế nào?
Khả năng chịu uốn chịu ảnh hưởng mạnh bởi chiều cao tiết diện, hình dạng thành, bề rộng làm việc và vị trí thép dự ứng lực. Khi chiều cao tiết diện tăng, mô men quán tính và cánh tay đòn nội lực thường tăng, nhưng không thể suy luận tỷ lệ tuyến tính nếu hình dạng và cốt thép thay đổi.
Website Thành An hiện giới thiệu các mã từ SW300 đến SW940 với nhiều kích thước hình học khác nhau. Ví dụ, trang kích thước công bố:
| Mã tham khảo | Chiều cao H | Chiều dày t |
| SW300 | 300 mm | 110 mm |
| SW400A/B | 400 mm | 120 mm |
| SW500A/B | 500 mm | 120 mm |
| SW600A/B | 600 mm | 120 mm |
| SW740 | 740 mm | 160 mm |
| SW840 | 840 mm | 160 mm |
| SW940 | 940 mm | 160 mm |
Các số liệu trên được trích từ trang kích thước cừ ván bê tông dự ứng lực và cần được doanh nghiệp đối chiếu lại với catalogue, khuôn thực tế và hồ sơ công bố trước khi dùng cho thiết kế hoặc chào giá.
Không được chọn SW600 chỉ vì mô men lớn hơn SW400 theo suy đoán. Hai biến thể A/B có thể khác cấu tạo dự ứng lực hoặc khả năng chịu uốn dù hình học cơ bản gần nhau. Giá trị mô men nứt, mô men giới hạn và lực dọc cho phép phải lấy từ catalogue hoặc tính toán được xác nhận.
Dự ứng lực cải thiện khả năng chịu uốn ra sao?
Dự ứng lực tạo trạng thái nén trước trong bê tông trước khi cấu kiện chịu tải khai thác. Khi tải trọng gây uốn tạo ứng suất kéo, một phần ứng suất này được cân bằng bởi lực nén trước.
Nhờ đó, cấu kiện có thể:
- Trì hoãn sự xuất hiện vết nứt.
- Kiểm soát bề rộng vết nứt tốt hơn.
- Tăng hiệu quả sử dụng vật liệu.
- Cải thiện độ cứng trong một số giai đoạn làm việc.
- Phù hợp với cấu kiện dài, mảnh và chịu uốn.
Tuy nhiên, lực dự ứng không giữ nguyên từ lúc căng đến suốt thời gian sử dụng. Thiết kế phải xét tổn hao dự ứng lực do co ngắn đàn hồi, co ngót, từ biến, chùng cốt thép và các nguyên nhân liên quan đến công nghệ sản xuất.
Tiêu chuẩn nào cần được đối chiếu?
JIS A 5373 quy định đối với nhiều sản phẩm bê tông dự ứng lực đúc sẵn và có phần liên quan đến cọc ván dự ứng lực, bao gồm hình dạng, kích thước, yêu cầu chất lượng và thử uốn. Bản JIS A 5373:2016 có phụ lục kỹ thuật dành cho prestressed concrete sheet piles.
Tại Việt Nam, hồ sơ dự án có thể viện dẫn:
- TCVN 5574:2018 về thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
- TCVN 9114:2012 về sản phẩm bê tông ứng lực trước, yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chấp nhận.
- Tiêu chuẩn thiết kế địa kỹ thuật, công trình thủy hoặc cầu đường phù hợp.
- JIS A 5373 khi sản phẩm và hồ sơ dự án áp dụng tiêu chuẩn Nhật Bản.
- Chỉ dẫn kỹ thuật riêng của chủ đầu tư.
Khách hàng có thể tham khảo nội dung về cừ ván BTCT tiêu chuẩn JIS, nhưng phải kiểm tra phiên bản tiêu chuẩn và phạm vi chứng minh của sản phẩm.
Cách lựa chọn mã cừ theo mô men
Một quy trình lựa chọn sơ bộ gồm:
- Xác định mô men lớn nhất và lực dọc tại tiết diện.
- Quy đổi nội lực theo đúng bề rộng một tấm cừ.
- Chọn sơ bộ tiết diện có khả năng chịu lực phù hợp.
- Đặt các cặp N–M lên đường tương tác của tiết diện.
- Kiểm tra mô men nứt và trạng thái sử dụng.
- Kiểm tra chiều dài cừ, độ sâu chôn và ổn định.
- Kiểm tra thi công, vận chuyển và khả năng hạ cừ.
- Tối ưu giữa tiết diện, số lượng, neo và biện pháp thi công.
Việc chọn cừ ván bê tông cốt thép dự ứng lực cần do đơn vị thiết kế có năng lực thực hiện. Nhà sản xuất cung cấp dữ liệu sản phẩm nhưng không thay thế trách nhiệm tính toán của tư vấn thiết kế.
Mô men trong vận chuyển và thi công cần kiểm tra thế nào?
Cừ dài có thể chịu uốn đáng kể khi nâng bằng một điểm hoặc đặt trên gối kê không đúng vị trí. Cần tuân thủ sơ đồ nâng, số điểm cẩu, vị trí gối kê và hướng đặt sản phẩm do nhà sản xuất hoặc thiết kế quy định.
Trong quá trình hạ cừ, phải theo dõi:
- Độ thẳng đứng.
- Tình trạng đầu cừ và khóa nối.
- Lực ép hoặc thông số thiết bị hạ.
- Chướng ngại trong nền đất.
- Nứt, sứt và biến dạng bất thường.
- Ảnh hưởng tới công trình lân cận.
Không nên tăng lực ép liên tục khi cừ không xuống mà chưa xác định nguyên nhân. Va chạm với lớp đất cứng hoặc vật cản có thể tạo nội lực cục bộ khác với mô hình khai thác.
Những sai lầm thường gặp
- Nhầm mô men tính toán với mô men kháng uốn.
- So sánh giá trị kN·m/m với kN·m trên một tấm mà không quy đổi.
- Chọn mã cừ chỉ theo chiều cao tiết diện.
- Bỏ qua lực dọc khi kiểm tra mô men.
- Chỉ kiểm tra trạng thái giới hạn chịu lực, không kiểm tra nứt.
- Không xét chênh lệch mực nước.
- Bỏ qua tải trọng thi công và vật liệu tập kết.
- Không xét xói làm giảm chiều sâu chôn cừ.
- Dùng số liệu catalogue của nhà sản xuất khác.
- Không kiểm tra tổn hao dự ứng lực.
- Không tính nội lực trong giai đoạn nâng và vận chuyển.
Báo giá cừ ván theo mô men cần cung cấp gì?
Để nhà máy kiểm tra quy cách và lập báo giá, khách hàng nên gửi:
- Mã cừ dự kiến.
- Chiều dài từng cấu kiện.
- Mô men nứt hoặc khả năng chịu uốn yêu cầu.
- Lực dọc và mô men thiết kế nếu có.
- Bản vẽ tiết diện, mối khóa và đầu cừ.
- Tiêu chuẩn áp dụng.
- Tổng số lượng.
- Yêu cầu thí nghiệm uốn.
- Địa điểm công trình và điều kiện vận chuyển.
- Tiến độ dự kiến.
Giá phụ thuộc vào kích thước, chiều dài, cấu tạo thép dự ứng lực, bê tông, khuôn, số lượng, phép thử và vận chuyển. Không nên lập giá chỉ từ mã SW khi chưa xác định đầy đủ cấu hình.
Câu hỏi thường gặp
Mô men cừ ván BTCT càng lớn càng tốt phải không?
Không hoàn toàn. Khả năng chịu mô men phải phù hợp nội lực thiết kế, điều kiện nứt, thi công và hiệu quả kinh tế. Chọn dư quá lớn có thể tăng chi phí không cần thiết.
Mô men nứt có phải mô men phá hoại không?
Không. Mô men nứt liên quan thời điểm bắt đầu xuất hiện nứt theo tiêu chí kiểm tra; mô men giới hạn chịu lực là trạng thái khác.
Có thể chọn cừ chỉ từ mã SW400 hoặc SW500 không?
Không. Cần biết biến thể tiết diện, cốt thép dự ứng lực, chiều dài, khả năng chịu uốn và tiêu chuẩn sản phẩm.
Biểu đồ N–M dùng để làm gì?
Biểu đồ giúp kiểm tra khả năng chịu lực của tiết diện khi đồng thời có lực dọc N và mô men M.
Vì sao phải quy đổi theo bề rộng tấm cừ?
Mô men của tường có thể tính trên một mét dài, trong khi catalogue thường công bố cho một tấm. Hai đại lượng phải được đưa về cùng bề rộng trước khi so sánh.
Nhà máy có thể thay tư vấn lựa chọn tiết diện không?
Nhà máy có thể cung cấp catalogue và dữ liệu sản phẩm. Việc thiết kế, tổ hợp tải và phê duyệt tiết diện thuộc trách nhiệm của đơn vị tư vấn có năng lực.
Mô men cừ ván BTCT là cơ sở quan trọng để lựa chọn tiết diện, nhưng không phải điều kiện kiểm tra duy nhất. Một phương án phù hợp phải đồng thời thỏa mãn khả năng chịu lực theo N–M, kiểm soát nứt, chuyển vị, ổn định địa kỹ thuật, độ bền môi trường và an toàn trong vận chuyển, hạ cừ.
Quý khách vui lòng gửi loại sản phẩm, quy cách, khối lượng dự kiến, địa điểm công trình và thời gian cần giao hàng để Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên kiểm tra dữ liệu sản phẩm, tư vấn phương án phù hợp và lập báo giá.
Hotline: 0973 33 6666

Bình luận