Định mức nhựa đường là bao nhiêu? Cách tính chính xác cho bê tông nhựa nóng

admin 76

Định mức nhựa đường là thông số được nhà thầu, kỹ sư và chủ đầu tư đặc biệt quan tâm khi lập dự toán, thiết kế cấp phối hoặc kiểm soát sản xuất bê tông nhựa nóng. Chỉ cần chênh lệch một tỷ lệ nhỏ lượng nhựa cũng có thể ảnh hưởng đến chi phí vật liệu, độ ổn định, độ rỗng và khả năng làm việc của mặt đường. Tuy nhiên, một điểm rất dễ bị hiểu sai là không có một con số định mức nhựa đường duy nhất áp dụng cho mọi loại bê tông nhựa. Hàm lượng nhựa phải được xác định theo loại hỗn hợp, nguồn cốt liệu và kết quả thiết kế cấp phối thực tế.

Bài viết dưới đây phân tích cách hiểu và cách tính định mức nhựa đường để chủ đầu tư, kỹ sư và nhà thầu có cơ sở kiểm soát khối lượng vật liệu phù hợp.

Định mức nhựa đường là gì?

Trong thực tế xây dựng đường giao thông, thuật ngữ định mức nhựa đường thường được dùng theo hai cách:

  • Lượng nhựa đường cần thiết để sản xuất một khối lượng bê tông nhựa nhất định, thường tính bằng kg/tấn bê tông nhựa.
  • Lượng nhựa cần sử dụng cho một diện tích mặt đường, thường tính bằng kg/m².

Về mặt kỹ thuật, TCVN 13567-1:2022 định nghĩa hàm lượng nhựa là lượng nhựa đường có trong hỗn hợp đá nhựa, được tính theo phần trăm khối lượng của toàn bộ hỗn hợp gồm cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, bột khoáng và nhựa đường.

Do đó, thay vì hỏi chung chung:

1 tấn bê tông nhựa cần bao nhiêu kg nhựa?

Cách tiếp cận đúng hơn là phải xác định: Loại bê tông nhựa → cấp phối cốt liệu → hàm lượng nhựa tối ưu → khối lượng hỗn hợp cần sản xuất.

Đây cũng là điểm quan trọng khi tham khảo các bảng cấp phối bê tông nhựa trên thị trường.

định mức nhựa đường

Định mức nhựa đường trong bê tông nhựa có cố định không?

Không. Đây là điều nhà thầu cần đặc biệt lưu ý.

Theo TCVN 13567-1:2022, bê tông nhựa chặt hiện được phân loại theo cỡ hạt danh định thành các nhóm như:

  • BTNC 4,75
  • BTNC 9,5
  • BTNC 12,5
  • BTNC 16
  • BTNC 19
  • BTNC 25

Mỗi loại có giới hạn cấp phối, chiều dày hợp lý và phạm vi sử dụng khác nhau. Ví dụ, BTNC 9,5 thường phù hợp cho lớp mặt trên với chiều dày sau đầm khoảng 4–5 cm; BTNC 12,5 khoảng 5–7 cm; BTNC 19 khoảng 6–8 cm. Quan trọng hơn, tiêu chuẩn quy định hàm lượng nhựa đường tối ưu phải được lựa chọn thông qua thiết kế hỗn hợp theo phương pháp Marshall, sao cho hỗn hợp đạt các yêu cầu kỹ thuật cần thiết.

Vì vậy, những con số như 4%, 4,5%, 5% hay 5,5% chỉ nên được xem là giá trị tính toán hoặc tham khảo ban đầu, không nên tự động coi là công thức sản xuất chính thức.

Cách tính định mức nhựa đường cho 1 tấn bê tông nhựa

Đây là cách tính dễ áp dụng nhất trong lập kế hoạch vật tư.

Giả sử hàm lượng nhựa thiết kế là P% theo khối lượng hỗn hợpKhối lượng nhựa = Khối lượng bê tông nhựa × P/100

Ví dụ: Một công thức bê tông nhựa sau thí nghiệm Marshall xác định hàm lượng nhựa tối ưu là 5%.

Sản xuất 1 tấn hỗn hợp: 1.000 × 5% = 50 kg nhựa đường

Như vậy: 1 tấn bê tông nhựa cần khoảng 50 kg nhựa theo công thức thiết kế này.

Một số ví dụ quy đổi để dễ hình dung:

Hàm lượng nhựa thiết kế Nhựa cho 1 tấn BTN
4,0% 40 kg
4,5% 45 kg
5,0% 50 kg
5,5% 55 kg
6,0% 60 kg

Bảng trên chỉ là phép quy đổi toán học, không phải bảng hàm lượng nhựa tiêu chuẩn cho từng loại BTNC. Đây là khác biệt rất quan trọng mà nhiều bảng “định mức nhựa đường” trên Internet thường bỏ qua.

Cách tính lượng nhựa đường theo m² mặt đường

Nhà thầu thường cần tính nhanh lượng bê tông nhựa và lượng nhựa cho một diện tích thi công.

Có thể áp dụng: Khối lượng BTN = Diện tích × chiều dày × khối lượng thể tích

Sau đó: Khối lượng nhựa = Khối lượng BTN × hàm lượng nhựa

Ví dụ thực tế

Giả sử thi công:

  • Diện tích: 1.000 m²
  • Chiều dày sau lu: 5 cm = 0,05 m
  • Khối lượng thể tích giả định: 2,4 tấn/m³
  • Hàm lượng nhựa theo công thức thiết kế: 5%

Khối lượng bê tông nhựa: 1.000 × 0,05 × 2,4 = 120 tấn

Lượng nhựa: 120 × 5% = 6 tấn

Tương đương: 6 kg nhựa/m²

Lưu ý, con số 2,4 tấn/m³ ở ví dụ trên chỉ dùng để minh họa phương pháp tính. Khi lập khối lượng chính thức phải sử dụng khối lượng thể tích tương ứng với hỗn hợp được thiết kế và thí nghiệm tại dự án.

định mức nhựa đường

Định mức nhựa đường phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Loại bê tông nhựa

BTNC 9,5, BTNC 12,5, BTNC 16 hay BTNC 19 có cấu trúc bộ khung cốt liệu khác nhau. Theo TCVN 13567-1:2022, tỷ lệ lọt qua từng cỡ sàng của mỗi loại được quy định trong những khoảng khác nhau. Ví dụ, lượng lọt sàng 4,75 mm của BTNC 12,5 nằm trong khoảng 38–68%, trong khi BTNC 19 là 26–56%.

Sự thay đổi cấu trúc hạt sẽ ảnh hưởng đến diện tích bề mặt cốt liệu cần nhựa bao phủ và từ đó ảnh hưởng lượng nhựa tối ưu.

Nguồn và đặc tính của đá

Hai công trình cùng sử dụng BTNC 12,5 chưa chắc có cùng hàm lượng nhựa.

Nguyên nhân nằm ở:

  • Độ hút nước của đá;
  • Hình dạng và độ góc cạnh hạt;
  • Thành phần hạt;
  • Hàm lượng hạt mịn;
  • Đặc tính bề mặt cốt liệu.

Tiêu chuẩn cũng phân biệt nhựa hấp phụnhựa có hiệu. Phần nhựa bị hút vào các lỗ rỗng trên bề mặt cốt liệu không có vai trò giống phần nhựa thực sự tạo màng bao phủ các hạt đá.

Cấp phối thô hay cấp phối mịn

BTNC còn được chia thành cấp phối thô và cấp phối mịn dựa trên tỷ lệ lọt qua cỡ sàng khống chế.

Ví dụ:

Loại BTN Sàng khống chế Cấp phối thô Cấp phối mịn
BTNC 9,5 2,36 mm <45% ≥45%
BTNC 12,5 2,36 mm <40% ≥40%
BTNC 16 2,36 mm <38% ≥38%
BTNC 19 4,75 mm <45% ≥45%

Đối với lớp mặt trên, tiêu chuẩn lưu ý sử dụng hỗn hợp cấp phối thô có thể hỗ trợ hạn chế nguy cơ lún vệt bánh xe, đặc biệt trên các tuyến có yêu cầu khai thác cao.

Độ rỗng của hỗn hợp

Lượng nhựa phải đủ để liên kết cốt liệu nhưng vẫn bảo đảm độ rỗng yêu cầu. TCVN 13567-1:2022 quy định nhiều chỉ tiêu như:

  • Độ ổn định Marshall;
  • Độ dẻo Marshall;
  • Độ rỗng dư;
  • Độ rỗng lấp đầy nhựa;
  • Độ rỗng cốt liệu;
  • Khả năng kháng lún vệt bánh xe.

Do đó, không thể đơn giản tăng lượng nhựa với suy nghĩ càng nhiều nhựa thì mặt đường càng tốt.

Nhựa đường quá ít hoặc quá nhiều ảnh hưởng thế nào?

Hàm lượng nhựa quá thấp

Khi lượng nhựa thấp hơn mức phù hợp, hỗn hợp có nguy cơ: khó bao phủ đầy đủ cốt liệu, tăng độ rỗng, giảm liên kết giữa các hạt và dễ phát sinh bong bật hoặc rời rạc trong quá trình khai thác.

Đây là lý do quá trình sản xuất phải kiểm soát chính xác tỷ lệ cấp phối và lượng nhựa.

Hàm lượng nhựa quá cao

Ngược lại, sử dụng quá nhiều nhựa không đồng nghĩa với tăng chất lượng. Hỗn hợp có thể trở nên quá giàu nhựa, ảnh hưởng đến cấu trúc chịu lực của bộ khung đá và tăng nguy cơ biến dạng khi mặt đường chịu nhiệt độ cao và tải trọng xe lớn.

Mục tiêu của thiết kế cấp phối không phải dùng nhiều hay ít nhựa mà là tìm đúng hàm lượng nhựa tối ưu.

Định mức nhựa đường khi sản xuất được phép sai lệch bao nhiêu?

Sau khi công thức chế tạo hỗn hợp được xác lập, trạm trộn phải sản xuất theo đúng công thức được phê duyệt.

TCVN 13567-1:2022 quy định dung sai hàm lượng nhựa của hỗn hợp BTNC khi sản xuất là: ±0,3% theo khối lượng hỗn hợp so với công thức chế tạo.

Ví dụ, công thức được duyệt có hàm lượng nhựa 5,0% thì việc kiểm soát sản xuất không thể tùy ý thay đổi thành 4% hoặc 6%.

Tiêu chuẩn đồng thời yêu cầu hỗn hợp khi ra khỏi trạm phải đáp ứng cả công thức chế tạo, dung sai cấp phối và các chỉ tiêu kỹ thuật quy định.

Cách dự toán nhanh định mức nhựa đường cho công trình

Đối với bước dự toán sơ bộ, nhà thầu có thể sử dụng công thức: Nhựa đường (tấn) = Diện tích (m²) × chiều dày (m) × khối lượng thể tích BTN (tấn/m³) × hàm lượng nhựa (%)

Ví dụ:  5.000 m² × 0,05 m × 2,4 tấn/m³ × 5% = 30 tấn nhựa đường

Nhưng cần nhớ: đây mới là khối lượng dự kiến.

Khi triển khai sản xuất, phải thay các thông số giả định bằng:

  • Chiều dày thiết kế thực tế;
  • Khối lượng thể tích của hỗn hợp;
  • OAC được phòng thí nghiệm xác định;
  • Công thức chế tạo hỗn hợp được phê duyệt;
  • Khối lượng và điều kiện thi công thực tế.

Nhà máy VLXD Thành An – Cung cấp bê tông nhựa nóng cho công trình tại Phú Yên

Với các công trình đường giao thông, khu dân cư, khu công nghiệp, bến bãi và hạ tầng kỹ thuật, kiểm soát đúng cấp phối và hàm lượng nhựa là một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng hỗn hợp bê tông nhựa nóng.

Nhà máy sản xuất VLXD Thành An cung cấp vật liệu xây dựng và các sản phẩm phục vụ công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và hạ tầng tại Phú Yên. Tùy yêu cầu của từng dự án, khách hàng có thể trao đổi về loại bê tông nhựa, khối lượng, cấp phối và phương án cung ứng phù hợp với hồ sơ kỹ thuật.

Để xác định chính xác định mức nhựa đường và khối lượng bê tông nhựa cần sử dụng, không nên chỉ dựa vào một tỷ lệ phần trăm cố định. Hãy căn cứ loại BTNC, nguồn cốt liệu, kết quả thiết kế Marshall và công thức chế tạo hỗn hợp được phê duyệt. Đây mới là cơ sở giúp kiểm soát đồng thời chất lượng, khối lượng vật tư và chi phí thi công.

định mức nhựa đường

Định mức nhựa đường cần được xác định dựa trên loại bê tông nhựa, đặc tính cốt liệu, thiết kế cấp phối và kết quả thí nghiệm thực tế, thay vì áp dụng một tỷ lệ cố định cho mọi công trình. Việc tính toán đúng ngay từ đầu không chỉ giúp kiểm soát chất lượng mặt đường mà còn hạn chế hao hụt vật tư và tối ưu chi phí thi công. Với nhu cầu sử dụng bê tông nhựa nóng và vật liệu phục vụ các công trình giao thông, hạ tầng tại Phú Yên, khách hàng có thể liên hệ Nhà máy sản xuất VLXD Thành An để được tư vấn phương án vật liệu và báo giá phù hợp với yêu cầu thực tế của dự án.

Bài viết liên quan

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi điện cho tôi Gửi tin nhắn Chat Zalo
icons8-exercise-96 chat-active-icon chat-active-icon chat-active-icon