Tiêu chuẩn gạch không nung TCVN 6477:2016 và mác gạch

admin 13

Tiêu chuẩn gạch không nung không phải là một văn bản duy nhất. Gạch xây bê tông áp dụng TCVN 6477:2016, gạch lát tự chèn theo TCVN 6476:1999, còn gạch bê tông khí chưng áp có bộ chỉ tiêu riêng. Vì vậy một con số “mác” chỉ có nghĩa khi đi kèm tên loại gạch. Bài này đọc thẳng từ TCVN 6477:2016 và QCVN 16:2023/BXD, mỗi trị số ghi kèm số hiệu điều hoặc bảng để bạn tự đối chiếu.

Sơ đồ cách đọc ký hiệu gạch bê tông GĐt – M7,5 – 220x105x60 – TCVN 6477:2016 gồm loại gạch, mác gạch, kích thước và số hiệu tiêu chuẩn

Gạch không nung áp dụng tiêu chuẩn nào?

“Gạch không nung” là cách gọi chung cho gạch đóng rắn không qua lò nung, không phải tên một tiêu chuẩn. Trong QCVN 16:2023/BXD, ba nhóm hay gặp nằm ở ba chỗ khác nhau:

  • Gạch bê tông (gạch block, gạch xi măng cốt liệu, gạch ống không nung) — nhóm IV mục 2, Phụ lục G, tiêu chuẩn sản phẩm TCVN 6477:2016. Đây là gạch xây tường, cũng là trọng tâm của bài.
  • Bê tông khí chưng áp (gạch AAC) — nhóm IV mục 3, Phụ lục H, thử theo TCVN 9030:2017.
  • Gạch bê tông tự chèn — nhóm III mục 4, TCVN 6476:1999, dùng lát vỉa hè chứ không xây tường.

Nếu bạn mới tìm hiểu vật liệu này, đọc trước bài gạch không nung là gì để nắm các dòng sản phẩm phổ biến.

Cần phân biệt hai tầng văn bản. TCVN 6477:2016 là tiêu chuẩn sản phẩm, tự nguyện áp dụng, quy định đầy đủ yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử; bản này thay thế TCVN 6477:2011 và tra ngày 15/09/2026 vẫn còn hiệu lực. QCVN 16:2023/BXD là quy chuẩn bắt buộc, hiệu lực từ 01/01/2024, chỉ chọn ra một số chỉ tiêu mà sản phẩm lưu thông phải kiểm soát. Trên mạng có nơi ghi “TCVN 6477:2022” — số hiệu này không có trong cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn quốc gia, khi ghi hồ sơ thầu nên ghi đúng bản 2016.

Lưu ý chuyển tiếp: theo Công văn 1244/BXD-KHCNMTVLXD, QCVN 16:2023/BXD được tiếp tục áp dụng đến 23/07/2026. Văn bản thay thế sau mốc này chưa xác minh — hỏi Sở Xây dựng nơi đăng ký kinh doanh. Riêng yêu cầu kỹ thuật trong TCVN 6477:2016 vẫn giữ nguyên giá trị tham chiếu.

Mác gạch không nung là gì?

Điều 3.1.3 phân gạch bê tông thành bảy mác: M3,5; M5,0; M7,5; M10,0; M12,5; M15,0 và M20,0. Con số sau chữ M là cường độ chịu nén tính bằng megapascal (MPa), không phải kg/cm².

Ngoài công trường nhiều người gọi “gạch mác 75”, “mác 100” theo đơn vị kgf/cm². Cách gọi này không có trong tiêu chuẩn. Quy đổi: 1 kgf/cm² = 0,0980665 MPa. Đáng chú ý, 75 kgf/cm² chỉ bằng khoảng 7,35 MPa — thấp hơn ngưỡng 7,5 MPa của M7,5. Gọi “mác 75” cho tiện thì được, nhưng khi nghiệm thu phải so bằng MPa.

Ngoài mác, điều 3.1 còn phân loại theo cấu tạo (gạch đặc GĐ / gạch rỗng GR, độ rỗng không quá 65 %) và theo mục đích (gạch thường xây có trát / gạch trang trí xây không trát). Cách chia thứ hai quan trọng hơn vẻ ngoài: ngưỡng độ thấm nước của gạch xây không trát chặt hơn khoảng 46 lần so với gạch xây có trát, vì mặt gạch quay thẳng ra ngoài không có lớp vữa che chắn.

Viên gạch bê tông rỗng 4 lỗ của Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên, bề mặt cốt liệu thô đặc trưng của gạch không nung

Bảng yêu cầu cơ lý theo từng mác

Mác Nén trung bình 3 mẫu, MPa ≥ Nén nhỏ nhất 1 mẫu, MPa Khối lượng viên, kg ≤ Độ hút nước, % ≤ Thấm nước không trát, L/m².h ≤ Thấm nước có trát, L/m².h ≤
M3,5 3,5 3,1 20 14 0,35 16
M5,0 5,0 4,5 20 14 0,35 16
M7,5 7,5 6,7 20 12 0,35 16
M10,0 10,0 9,0 20 12 0,35 16
M12,5 12,5 11,2 20 12 0,35 16
M15,0 15,0 13,5 20 12 0,35 16
M20,0 20,0 18,0 20 12 0,35 16

Nguồn: TCVN 6477:2016, Bảng 3.

Mỗi mác có hai ngưỡng cường độ phải đạt cùng lúc. Một lô cho kết quả 8,5 — 8,0 — 6,5 MPa có trung bình 7,67 MPa, vượt 7,5 MPa, nhưng vẫn không đạt M7,5 vì có mẫu dưới 6,7 MPa. Ngưỡng thứ hai sinh ra để loại những lô chất lượng không đồng đều.

Hai chỉ tiêu nước hay bị dùng lẫn: độ hút nước tính bằng % khối lượng (viên gạch ngậm bao nhiêu nước), độ thấm nước tính bằng L/m².h (bao nhiêu nước đi xuyên qua). Với công trình gần biển, xem thêm bài độ bền gạch không nung trong môi trường ven biển.

Kích thước và cách đọc ký hiệu

Bảng 1 quy định bốn nhóm kích thước cơ bản, sai lệch cho phép l: ± 2 mm, b: ± 2 mm, h: ± 3 mm; chiều dày thành nhỏ nhất 20 mm với gạch block rung ép và 10 mm với gạch ống ép tĩnh. Chú thích dưới Bảng 1 cho phép sản xuất kích thước khác theo yêu cầu khách hàng, nên các quy cách quen thuộc ở miền Trung như 9x9x19 cm hay 5x9x19 cm vẫn hợp lệ nếu các chỉ tiêu còn lại đạt. Muốn tính số viên cho một mét vuông tường, xem bài 1m2 gạch không nung bao nhiêu viên.

Điều 3.3.2 quy định ký hiệu ghi theo thứ tự: loại – mác – dài x rộng x cao – số hiệu tiêu chuẩn (xem sơ đồ ở đầu bài). Tiêu chuẩn đưa hai ví dụ: GĐt-M7,5-220x105x60-TCVN 6477:2016 là gạch bê tông đặc thường, mác 7,5 MPa, dài 220 mm, rộng 105 mm, cao 60 mm; GRtt-M10,0-210x100x60-TCVN 6477:2016 là gạch bê tông rỗng trang trí, mác 10,0 MPa.

Ký hiệu này không chỉ để in catalog. Điều 6.1 yêu cầu nhãn trên pallet ghi ký hiệu loại sản phẩm, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, số hiệu lô, ngày sản xuất. Đối chiếu nhãn với hợp đồng là cách nhanh nhất phát hiện giao nhầm mác.

Lấy mẫu và thử nghiệm một lô gạch

Sơ đồ 5 bước lấy mẫu và thử nghiệm một lô gạch bê tông theo TCVN 6477:2016: xác định lô, lấy 10 viên đủ 28 ngày, đo kích thước và khuyết tật, nén 3 viên, thử thấm và hút nước

Điều 5.1 chia lô theo thể tích viên: viên trên 10 dm³ thì lô 50.000 viên; trên 2 đến 10 dm³ thì 100.000 viên; từ 2 dm³ trở xuống thì 200.000 viên. Mỗi lô lấy ngẫu nhiên 10 viên ở các vị trí khác nhau, đã đủ 28 ngày kể từ ngày sản xuất, không lấy viên hư hại do vận chuyển. Mốc 28 ngày có ý nghĩa thực tế: gạch mới ép vài ngày chưa đạt cường độ cuối cùng, kết quả thử trên gạch chưa đủ tuổi không phải kết quả theo tiêu chuẩn.

Cường độ thử trên 3 viên nguyên, nén ở tốc độ (0,6 ± 0,2) MPa/s, kết quả lấy chính xác đến 0,1 MPa. Một chi tiết đáng chú ý: diện tích mặt nén tính kể cả phần lỗ rỗng, nên mác gạch rỗng được tính trên diện tích nguyên của mặt gạch.

Chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD

Phụ lục G chỉ có ba chỉ tiêu bắt buộc: cường độ chịu nén, độ thấm nước (thử theo TCVN 6477:2016) và độ hút nước (thử theo TCVN 6355-4:2009). Lấy 10 viên bất kỳ mỗi lô.

Điều đáng lưu ý là những gì không có trong Phụ lục G: kích thước và sai lệch, khuyết tật ngoại quan, độ rỗng, khối lượng viên. Giấy chứng nhận hợp quy chứng minh gạch đạt ba chỉ tiêu cơ lý, nhưng không thay cho việc kiểm tra kích thước và ngoại quan khi nhận hàng. Nếu hợp đồng ghi “gạch đạt TCVN 6477:2016”, bên mua có cơ sở đòi đủ các chỉ tiêu của tiêu chuẩn chứ không chỉ ba chỉ tiêu hợp quy.

Đừng lẫn thang mác giữa các loại gạch

Một tài liệu ghi “gạch M200” và tài liệu khác ghi “gạch M7,5” có thể đang nói về hai sản phẩm hoàn toàn khác nhau.

  • Gạch tự chèn (TCVN 6476:1999): năm mác M200–M600 ứng với 20–60 MPa. Gạch tự chèn M200 bằng đúng mác cao nhất của gạch xây M20,0. Xem thêm cường độ nén của gạch block tự chèn.
  • Gạch AAC (Phụ lục H): dùng cấp B2–B8 chứ không dùng chữ M. B6 ứng 7,5 MPa, trùng ngưỡng với gạch bê tông M7,5 nhưng khác khối lượng thể tích và phương pháp thử — không lấy giấy thử loại này nghiệm thu loại kia.

Cuối cùng, TCVN 6477:2016 quy định gạch M7,5 phải đạt những gì, nhưng không quy định tường nào dùng mác nào. Mác gạch cho từng bộ phận công trình do thiết kế kết cấu chỉ định, căn cứ tải trọng, chiều cao tường và loại vữa.

Gạch không nung của Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên

Bãi thành phẩm gạch không nung xếp trên pallet tại Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên

Nhà máy tại Thôn Lương Phước, xã Sơn Thành, Đắk Lắk hiện có năm quy cách gạch xây không nung: gạch đặc 9x9x19 cm, gạch 4 lỗ 9x9x19 cm, gạch 5x9x19 cm, gạch 10x20x40 cm và gạch 20x20x40 cm. Thông số từng loại xem tại trang sản phẩm, ví dụ gạch 10x20x40 cm.

Các trang sản phẩm hiện ghi cường độ ở hai dạng đơn vị: có loại theo MPa (gạch đặc 9x9x19 ghi ≥ 10 MPa), có loại theo kg/cm² (gạch 4 lỗ và gạch 10x20x40 ghi ≥ 80 kg/cm², tức khoảng 7,8 MPa). Đây là thông số công bố chung, không phải kết quả thử của một lô cụ thể. Mác chính thức và phiếu kiểm tra chất lượng từng lô: chưa xác minh trong bài — vui lòng yêu cầu khi đặt hàng.

Câu hỏi thường gặp

Gạch không nung áp dụng tiêu chuẩn TCVN nào?

Tùy loại. Gạch bê tông xây tường áp dụng TCVN 6477:2016. Gạch tự chèn lát nền áp dụng TCVN 6476:1999. Gạch bê tông khí chưng áp theo Phụ lục H của QCVN 16:2023/BXD, thử theo TCVN 9030:2017.

Gạch M7,5 và gạch mác 75 có giống nhau không?

Gần giống nhưng không bằng nhau. M7,5 nghĩa là cường độ nén trung bình không nhỏ hơn 7,5 MPa, tương đương khoảng 76,5 kgf/cm². “Mác 75” chỉ khoảng 7,35 MPa, thấp hơn ngưỡng M7,5.

Độ hút nước của gạch không nung tối đa bao nhiêu?

Theo Bảng 3: không lớn hơn 14 % khối lượng với mác M3,5 và M5,0; không lớn hơn 12 % với M7,5 đến M20,0.

Gạch bê tông có bắt buộc chứng nhận hợp quy không?

Có. Gạch bê tông nằm trong danh mục phải chứng nhận và công bố hợp quy của QCVN 16:2023/BXD, kiểm soát ba chỉ tiêu: cường độ nén, độ thấm nước, độ hút nước.

Kết luận

Gạch bê tông xây tường áp dụng TCVN 6477:2016 với bảy mác từ M3,5 đến M20,0 tính bằng MPa. Mỗi mác phải đạt đồng thời ngưỡng trung bình ba mẫu và ngưỡng nhỏ nhất một mẫu; độ hút nước không quá 14 % hoặc 12 %; độ thấm nước không quá 0,35 L/m².h với tường không trát và 16 L/m².h với tường có trát; khối lượng viên không quá 20 kg. QCVN 16:2023/BXD chọn ba chỉ tiêu bắt buộc hợp quy, lấy 10 viên mỗi lô.

Ba việc nên làm trước khi đặt gạch: lấy mác từ bản vẽ thiết kế thay vì chọn cảm tính; đổi mọi con số kg/cm² sang MPa trước khi so mác; ghi ký hiệu đầy đủ theo điều 3.3.2 vào hợp đồng kèm yêu cầu phiếu kiểm tra chất lượng từng lô.

Cần gạch không nung cho công trình? Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên — Thôn Lương Phước, xã Sơn Thành, Đắk Lắk. Giá theo quy cách và số lượng: liên hệ hotline 0973 33 6666.

Gọi 0973 33 6666

Bài viết liên quan

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi điện cho tôi Gửi tin nhắn Chat Zalo
icons8-exercise-96 chat-active-icon chat-active-icon chat-active-icon