Hào kỹ thuật là gì? Cấu tạo, tiêu chuẩn và bản vẽ

admin 16

Hào kỹ thuật là gì? Đó là công trình ngầm chạy theo tuyến, kích thước nhỏ, dùng để đặt các đường dây, cáp và đường ống kỹ thuật dưới mặt đất. Nhưng khi thiết kế hay đặt mua, người làm hạ tầng cần biết nhiều hơn: hào khác tuy nen ở đâu, một đốt hào đúc sẵn có kích thước nào, chôn sâu bao nhiêu, bao nhiêu mét thì phải có một hố ga. Bài này trả lời dựa trên hai văn bản gốc: QCVN 07-3:2023/BXD (quy chuẩn bắt buộc) và TCVN 10332:2014 (tiêu chuẩn sản phẩm đốt hào đúc sẵn).

Sơ đồ mặt cắt đốt hào kỹ thuật 3 ngăn và cách đọc ký hiệu HKT.3N – Pc – h400 – 250/200/250 theo TCVN 10332:2014

Định nghĩa theo hai văn bản

Điều 1.4.1 của QCVN 07-3:2023/BXD định nghĩa hào kỹ thuật là công trình ngầm theo tuyến có kích thước nhỏ để lắp đặt đường dây, cáp và đường ống kỹ thuật. Hai chữ quan trọng nhất là “theo tuyến” — hào chạy dài dọc con đường — và “kích thước nhỏ” — nhỏ tới mức con người không đi lại bên trong được.

TCVN 10332:2014 nhìn hào dưới góc độ một sản phẩm. Điều 3.1 định nghĩa đó là sản phẩm bê tông cốt thép đúc sẵn có một hay nhiều ngăn, để lắp đặt cáp quang, cáp điện, cáp thông tin một cách độc lập, không ảnh hưởng lẫn nhau khi duy tu. Chữ “độc lập” giải thích vì sao hào thường nhiều ngăn: mỗi loại tuyến nằm một ngăn riêng, đơn vị này sửa cáp không đụng cáp đơn vị khác.

Phân biệt hào, tuy nen và mương thoát nước

Tuy nen kỹ thuật (điều 1.4.3) có kích thước đủ lớn cho người vào lắp đặt, sửa chữa bên trong. Quy chuẩn lượng hoá tại điều 2.3.1.3: cao thông thủy tối thiểu 1,9 m, rộng tối thiểu 1,6 m. Vì có người làm việc bên trong, tuy nen cần thêm thông gió, báo cháy, camera, cấp điện hai nguồn — hào thì chỉ cần hố ga, giá đỡ và nắp.

Tiêu chí Hào kỹ thuật Tuy nen kỹ thuật
Kích thước tối thiểu Theo nhu cầu lắp đặt, dự phòng 10 % (2.2.1.2) Cao ≥ 1,9 m, rộng ≥ 1,6 m (2.3.1.3)
Điểm tiếp cận Hố ga, tối đa 100 m một hố (2.2.1.9) Cửa lên xuống, tối đa 500 m (2.3.1.6)
Tuyến được phép Cáp viễn thông, điện lực, chiếu sáng; ống cấp nước, cấp năng lượng (2.2.2.1) Như hào, thêm ống thoát nước nếu có (2.3.2.2)
Sản phẩm đúc sẵn Có tiêu chuẩn riêng: TCVN 10332:2014 Thường thiết kế riêng từng dự án

Hào cũng không phải mương thoát nước. Mương dẫn nước mặt, còn hào chứa dây cáp và phải giữ khô ráo (điều 2.1.9); đáy hào có độ dốc là để thoát nước rò rỉ, không phải dẫn dòng chảy. Đáng chú ý, danh sách tuyến được phép đặt trong hào tại điều 2.2.2.1 không có đường ống thoát nước. Nếu bạn cần thông tin về mương dẫn nước, xem bài mương thoát nước đúc sẵn.

Cấu tạo và phân loại đốt hào

Tuyến hào kỹ thuật bê tông cốt thép đúc sẵn đã lắp dưới rãnh đào, thấy rõ thành hào và bản mã liên kết tại công trường hạ tầng

Mặt cắt một đốt hào có dạng chữ U: hai thành bên, một đáy liền khối, và các vách ngăn chia lòng hào thành 1 tới 4 ngăn. Đốt dài 1.000, 1.500 hoặc 2.000 mm, chở ra công trường rồi lắp nối liên tiếp. Phía trên là tấm đan nắp hào, đúc cùng loại vật liệu với đốt hào. Mối nối được trám kín bằng vữa xi măng cát không co ngót, sợi đay tẩm nhựa đường, hoặc chất chuyên dụng (điều 5.6.2). Khái niệm tấm đan nói chung xem bài tấm đan bê tông là gì.

Hố ga là điểm để công nhân tiếp cận tuyến cáp. Điều 2.2.1.9 yêu cầu bố trí hố ga tại vị trí giao nhau, chuyển hướng, và trên đoạn thẳng cách nhau tối đa 100 m. Về kích thước hố ga bê tông nói chung, xem bài kích thước hố ga bê tông đúc sẵn.

Điều 4.1 phân loại đốt hào theo ba tiêu chí độc lập: số ngăn (1N, 2N, 3N, 4N); khả năng chịu tải — Pt chịu tải thông thường đặt dưới hè phố, Pc chịu tải cao đặt qua đường giao thông; và chiều cao lòng h300, h400, h500 mm.

Kích thước hào kỹ thuật theo TCVN 10332:2014

Kích thước (mm) Hào Pt Hào Pc
Chiều dài hiệu dụng L 1.000 · 1.500 · 2.000 1.000 · 1.500 · 2.000
Chiều cao trong h 300 · 400 · 500 300 · 400 · 500
Chiều rộng lòng ngăn B 200 ÷ 500 200 ÷ 500
Chiều dày thành t 50 80
Chiều dày đáy d 70 100

Nguồn: TCVN 10332:2014, Bảng 1. Chú thích dưới bảng cho phép sản xuất kích thước khác theo yêu cầu khách hàng, nhưng phạm vi tiêu chuẩn vẫn giới hạn ở hào có thành dày danh nghĩa không quá 80 mm.

Tấm nắp dày 80 mm, chiều rộng Bn = B + t + 220 mm. Về sai lệch, chiều dày thành chỉ được lệch ± 2 mm — chặt nhất trong Bảng 3, vì với thành dày 50 mm thì lệch vài milimét đã làm mỏng đáng kể lớp bê tông bảo vệ cốt thép. Đầu dương chỉ được hụt (− 5 mm), đầu âm chỉ được rộng thêm (+ 5 mm), để hai đốt luôn lồng vừa nhau.

Cách đọc ký hiệu đốt hào

Điều 4.3 quy định ký hiệu theo trình tự: HKT — số ngăn — khả năng chịu tải — chiều cao lòng — chiều rộng lòng từng ngăn (xem sơ đồ ở đầu bài). Ví dụ chính thức trong tiêu chuẩn: HKT.3N – Pc – h400 – 250/200/250 là hào kỹ thuật 3 ngăn, chịu tải cao, cao lòng 400 mm, các ngăn rộng 250, 200 và 250 mm.

Chống thấm và chịu tải

Điều 5.4 định nghĩa khả năng chống thấm: bịt kín hai đầu đốt hào, đổ đầy nước trong 36 giờ mà mặt ngoài thành không bị thấm thành vết hoặc giọt. Thử trên hai đốt đủ 28 ngày tuổi; nếu lần thử lại vẫn có đốt thấm thì lô phải nghiệm thu từng sản phẩm.

Khả năng chịu tải đứng xác định bằng cách nén đốt hào kèm nắp trên bệ máy. Bảng 4 quy định lực nén giới hạn 45,0 kN cho hào Pt75,0 kN cho hào Pc.

Cần hiểu đúng: 45 kN và 75 kN là lực nén giới hạn trong phép thử sản phẩm, không phải tải trọng xe cho phép chạy trên mặt đường phía trên hào. Hào có chịu được tải xe của một tuyến cụ thể hay không còn phụ thuộc chiều dày lớp đất phủ, kết cấu áo đường và thiết kế.

Về vật liệu, điều 5.1.6 yêu cầu mác bê tông không nhỏ hơn M25 và tỷ lệ nước/xi măng không quá 0,45 — điều kiện để bê tông thành mỏng đặc chắc. Môi trường xâm thực phải dùng xi măng bền sun phát.

Bố trí tuyến hào theo QCVN 07-3:2023/BXD

Sơ đồ mặt cắt ngang hào kỹ thuật dưới hè phố với các khoảng cách tối thiểu theo QCVN 07-3:2023/BXD: cách tường nhà 1,0 m, nắp sâu 0,3 m, khoảng cách công xôn cáp và ống

Kích thước hào phải đủ lắp đặt các chủng loại dây, cáp, ống cùng khoảng cách an toàn, có dự phòng 10 % (điều 2.2.1.2). Các trị số bắt buộc:

  • Độ sâu từ đỉnh nắp hào tới mặt hè phố ≥ 0,3 m, tới mặt đường xe chạy ≥ 0,7 m (2.2.1.7).
  • Cách tường nhà ≥ 1,0 m khi đặt dưới hè phố (2.2.1.4).
  • Độ dốc dọc đáy hào ≥ 0,1 % để thoát nước rò rỉ (2.2.1.8) — cứ 100 m thì đáy chênh cao ít nhất 10 cm.
  • Hố ga: dài thông thủy ≥ 1,5 m; sâu và rộng hơn hào tối thiểu 10 % (2.2.3.1). Mặt nắp bằng cao trình hoàn thiện của đường và hè (2.2.3.3).
  • Hào phải có dấu hiệu nhận biết trên mặt đất (2.1.10).

Về bố trí bên trong, điều 2.2.2.8 quy định khoảng cách giữa các công xôn đỡ cáp thông tin theo phương đứng ≥ 0,15 m; từ công xôn cáp thông tin tới giá đỡ cáp điện phía trên ≥ 0,2 m; từ ống cấp nước và công xôn cáp điện tới mái và đáy hào ≥ 0,2 m. Dây và cáp điện khác điện áp đặt chung giá đỡ phải có vách ngăn hoặc cách nhau 0,05 m (2.2.2.4).

Chính các khoảng cách này quyết định chọn h300, h400 hay h500.

Hào kỹ thuật 1x1m của Nhà máy Thành An Phú Yên

Đốt hào kỹ thuật bê tông cốt thép đúc sẵn đặt dưới rãnh đào tại dự án khu dân cư, đáy hào có gờ thoát nước

Trong danh mục cấu kiện bê tông đúc sẵn, nhà máy có mặt hàng hào kỹ thuật 1x1m — rộng 1 m, cao 1 m. Với chiều cao 1 m, sản phẩm này vẫn thuộc loại hào theo QCVN 07-3:2023/BXD, vì tuy nen đòi cao thông thủy tối thiểu 1,9 m.

Hào 1x1m có lòng lớn hơn dải kích thước trong Bảng 1 (cao 300–500 mm, ngăn rộng 200–500 mm). Chú thích bảng cho phép làm kích thước khác theo yêu cầu, nhưng phạm vi tiêu chuẩn chỉ bao gồm hào có thành dày không quá 80 mm. Vì vậy nên yêu cầu bản vẽ mặt cắt ghi rõ chiều dày thành, chiều dày đáy, số ngăn và cấp tải. Các thông số cụ thể của hào 1x1m: chưa xác minh trong bài — vui lòng yêu cầu bản vẽ khi đặt hàng.

Khi hỏi đặt hàng, nên gửi kèm bản vẽ mặt cắt ngang, vị trí tuyến (dưới hè phố hay qua đường xe chạy, để xác định cấp chịu tải), tổng chiều dài tuyến và số hố ga. Lưu ý đốt hào chỉ được vận chuyển khi bê tông đạt tối thiểu 85 % cường độ thiết kế. Với dự án khu dân cư cần cung ứng đồng bộ, xem thêm bài cung cấp hào kỹ thuật cho dự án khu dân cư.

Câu hỏi thường gặp

Hào kỹ thuật chôn sâu bao nhiêu?

Theo điều 2.2.1.7, độ sâu từ đỉnh nắp hào tới mặt hè phố không nhỏ hơn 0,3 m, tới mặt đường xe chạy không nhỏ hơn 0,7 m. Đây là mức tối thiểu; độ sâu thực tế còn phụ thuộc địa chất và các công trình ngầm cắt qua.

Bao nhiêu mét thì phải có một hố ga kỹ thuật?

Hố ga phải đặt tại mọi vị trí giao nhau, chuyển hướng, và trên đoạn thẳng cách nhau tối đa 100 m (điều 2.2.1.9). Hố ga dài thông thủy không nhỏ hơn 1,5 m, sâu và rộng hơn hào tối thiểu 10 %.

Hào Pt và Pc khác nhau ra sao?

Pt chịu tải thông thường, dùng dưới hè phố; Pc chịu tải cao, dùng khi qua đường giao thông. Hào Pc có thành dày 80 mm và đáy 100 mm, so với 50 mm và 70 mm của Pt. Lực nén giới hạn khi thử lần lượt 75 kN và 45 kN.

Có được đặt ống thoát nước trong hào kỹ thuật không?

Không. Danh sách tuyến được phép bố trí trong hào tại điều 2.2.2.1 gồm cáp viễn thông, điện lực, chiếu sáng công cộng, ống cấp nước và ống cấp năng lượng — không có ống thoát nước. Ống thoát nước chỉ được nêu “(nếu có)” trong danh sách cho tuy nen tại điều 2.3.2.2.

Kết luận

Hai văn bản chi phối hào kỹ thuật ở hai tầng khác nhau. QCVN 07-3:2023/BXD quy định bắt buộc về bố trí: nắp sâu tối thiểu 0,3 m dưới hè và 0,7 m dưới đường, cách tường nhà tối thiểu 1,0 m, đáy dốc tối thiểu 0,1 %, hố ga tối đa 100 m một hố. TCVN 10332:2014 quy định sản phẩm đốt hào đúc sẵn: 1–4 ngăn, cao lòng 300/400/500 mm, thành dày 50 hoặc 80 mm, bê tông tối thiểu M25, chống thấm 36 giờ, lực nén giới hạn 45 kN hoặc 75 kN.

Ba việc nên làm trước khi chốt đặt hàng: xác định cấp chịu tải theo vị trí tuyến; tính số tầng công xôn để chọn chiều cao lòng hào; yêu cầu bản vẽ mặt cắt kèm phiếu kiểm tra chất lượng theo lô.

Cần bản vẽ hoặc báo giá hào kỹ thuật bê tông đúc sẵn? Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên — Thôn Lương Phước, xã Sơn Thành, Đắk Lắk. Giá theo quy cách và số lượng: liên hệ hotline 0973 33 6666.

Gọi 0973 33 6666

Bài viết liên quan

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi điện cho tôi Gửi tin nhắn Chat Zalo
icons8-exercise-96 chat-active-icon chat-active-icon chat-active-icon