Kích thước bó vỉa bê tông hay gặp trên thị trường là 18x22x100, 18x30x100, 23x26x100 và 23x35x100 cm. Nhưng những con số đó không phải do tiêu chuẩn đặt ra. TCVN 10797:2015 chỉ quy định các giới hạn — chiều dài không nhỏ hơn bao nhiêu, bề rộng không nhỏ hơn bao nhiêu, phần nhô trên mặt đường cao trong khoảng nào — rồi để thiết kế và nhà sản xuất chọn con số cụ thể. Bài này đặt hai thứ cạnh nhau: quy cách thực tế của Nhà máy Thành An Phú Yên và giới hạn trong tiêu chuẩn.
Bó vỉa bê tông có những quy cách nào?
Trang sản phẩm bó vỉa bê tông của nhà máy liệt kê năm mặt hàng: 18x22x100 mặt vuông, 18x30x100 mặt vuông, 18x30x100 mặt vát, 23x26x100 và 23x35x100. Cả năm đều dài 100 cm; khác nhau ở mặt cắt ngang và hình dạng mặt ngoài. Quy cách nhỏ (18×22) thường cho đường nội bộ, lối đi, bồn cây; quy cách lớn (23×26, 23×35) cho tuyến có xe tải đi sát mép hè.
Đọc ba con số thế nào? Quy cách thị trường ghi bằng cm, số cuối là chiều dài. Hai số đầu thường đọc theo cách số nhỏ là bề rộng, số lớn là chiều cao — bó vỉa 18x30x100 rộng 18 cm, cao 30 cm. Cần lưu ý cách ghi này không do tiêu chuẩn quy định: TCVN 10797:2015 ghi ký hiệu theo thứ tự dài × rộng bằng mm và không đưa chiều cao vào. Vì hai cách ghi ngược nhau, khi đặt hàng luôn gửi kèm bản vẽ mặt cắt.
Nếu công trình dùng đá tự nhiên, quy cách tuy trùng tên nhưng tiêu chuẩn và dung sai khác hẳn — xem bài kích thước bó vỉa đá tự nhiên.
Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 10797:2015
Tiêu chuẩn áp dụng cho bó vỉa bê tông đúc sẵn dùng bó hè đường, dải phân cách, đảo giao thông trên đường giao thông và trong khu công nghiệp. Đến tháng 9/2026 chưa tìm thấy bản nào thay thế. TCVN 10797:2015 chỉ dành cho bó vỉa bê tông; quy trình sản xuất một viên — từ khuôn, cấp phối đến dưỡng hộ — xem bài quy trình đúc bó vỉa bê tông.
Mọi kích thước đo từ chỉ giới bó vỉa — đường giao giữa mặt ngoài bó vỉa và mép lề đường (điều 3.2). Phần trên chỉ giới là h1, chiều cao đỉnh nhô lên khỏi mặt đường; phần dưới là h2, chiều sâu chôn đất. Bề rộng gồm b1 phần bó vỉa và b2 đan rãnh (nếu có). Ngoài ra còn góc vát α, bán kính lượn R và đường kính lỗ thi công Φ.
Bảy loại bó vỉa theo chức năng giao thông
Điều 4.1.1 chia bó vỉa thành 7 loại, dựa trên việc xe có được leo qua hay không. Chữ “a” là đan rãnh đúc rời, “b” là đan rãnh đúc liền. Cách phân loại này quyết định trực tiếp chiều cao đỉnh h1 và góc vát α.
- Loại I — bó vỉa đứng: xe không vượt qua được, h1 200–300 mm. Dùng ở dải phân cách, đảo giao thông.
- Loại IIa, IIb — hơi vát: góc vát ≤ 12°, h1 100–150 mm. Dạng quen thuộc nhất ở mép hè phố — xe cứu hỏa, cứu thương vẫn lên được khi cần.
- Loại IIIa, IIIb — vát: góc vát ≥ 45°, h1 100–150 mm. Hợp với lối xe ra vào nhà, bãi đỗ.
- Loại IVa, IVb — gần phẳng: góc vát ≥ 75°, h1 ≤ 60 mm, cho người khuyết tật. Riêng loại này viên phải dài từ 1.200 mm.
Các dạng phổ biến như “bó vỉa đứng”, “bó vỉa vát” trong bài bó vỉa bê tông công trình đô thị có thể quy về loại I, II, III ở trên.
Bảng kích thước cơ bản theo TCVN 10797:2015
| Loại | Dài L | Rộng b1 | Đan rãnh b2 | Cao đỉnh h1 | Chôn h2 đô thị | Chôn h2 khu CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| B.I | ≥ 1000 | ≥ 200 | — | 200 – 300 | ≥ 200 | ≥ 300 |
| B.IIa / IIIa | ≥ 1000 | ≥ 200 | — | 100 – 150 | ≥ 100 | ≥ 200 |
| B.IIb / IIIb | ≥ 1000 | ≥ 200 | 300 – 400 | 100 – 150 | ≥ 100 | ≥ 200 |
| B.IVa | ≥ 1200 | ≥ 200 | — | ≤ 60 | ≥ 100 | ≥ 200 |
| B.IVb | ≥ 1200 | ≥ 200 | 300 – 400 | ≤ 60 | ≥ 100 | ≥ 200 |
Nguồn: TCVN 10797:2015, Bảng 1 (đơn vị mm; gộp các dòng có cùng trị số). Chú thích bảng cho phép sản xuất kích thước khác theo yêu cầu của thiết kế hoặc khách hàng.
Ba điểm cần đọc đúng. Chiều dài chỉ có mức sàn: 1.000 mm cho loại I–III, 1.200 mm cho loại IV — viên 100 cm vừa chạm mức sàn. Bề rộng phần bó vỉa không nhỏ hơn 200 mm cho cả bảy loại. Chiều sâu chôn là cột duy nhất phân biệt đường đô thị với khu công nghiệp: khu công nghiệp chôn sâu hơn 100 mm. Cộng h1 và h2 tối thiểu, chiều cao viên tối thiểu là: loại I ≥ 400 mm (đô thị) / ≥ 500 mm (khu CN); loại II, III ≥ 200 mm / ≥ 300 mm.
Góc vát, bán kính lượn và lỗ thi công

Bảng 3 quy định các kích thước còn lại: góc vát loại II ≤ 12°, loại III ≥ 45°, loại IV ≥ 75°; bán kính lượn tròn R 15–30 mm; đường kính lỗ thi công Φ 50–60 mm. Góc vát α đo giữa mặt vát và phương thẳng đứng — góc càng nhỏ thì mặt ngoài càng dựng đứng.
Bán kính lượn R là chi tiết hay bị bỏ qua khi đặt khuôn. Cạnh đỉnh sắc vuông dễ sứt khi tháo khuôn và vận chuyển, mà sứt vỡ lại bị giới hạn chặt. Còn góc vát là thông số phân biệt loại II với loại III: cùng chiều cao đỉnh 100–150 mm, nhưng viên vát 12° và viên vát 45° cho kết quả hoàn toàn khác khi bánh xe chạm vào.
Sai lệch cho phép (Bảng 2): chiều dài ±5 mm, chiều rộng ±3 mm. Về ngoại quan: mặt ngoài không có điểm lồi lõm quá 5 mm; vết nứt rộng không quá 0,1 mm. Bê tông phải đạt cường độ nén không nhỏ hơn 25 MPa (điều 5.2), và mỗi viên chịu được lực nén 75 kN giữ trong 5 phút mà không nứt quá 0,1 mm.
Quy cách bó vỉa bê tông tại Nhà máy Thành An Phú Yên
Khối lượng gần đúng mỗi viên theo trang sản phẩm của nhà máy (giá trị ước tính, không phải kết quả cân một lô cụ thể):
- 18 x 22 x 100 cm, mặt vuông — khoảng 85 kg/viên
- 18 x 30 x 100 cm, mặt vuông — khoảng 120 kg; mặt vát — khoảng 102 kg
- 23 x 26 x 100 cm, loại nhà máy ghi là “tiêu chuẩn” — khoảng 105 kg/viên
- 23 x 35 x 100 cm, loại lớn — khoảng 147 kg/viên
Đối chiếu với Bảng 1. Hai quy cách rộng 18 cm thấp hơn mức b1 ≥ 200 mm. Điều đó không làm chúng thành hàng “sai tiêu chuẩn”, vì chú thích Bảng 1 cho phép kích thước khác theo yêu cầu thiết kế. Nhưng nếu hồ sơ mời thầu ghi “kích thước cơ bản theo Bảng 1” thì quy cách 18 cm cần được thiết kế chấp thuận trước. Ngoài ra, không quy cách nào đủ cao cho loại I (cần H ≥ 400 mm) — các quy cách thông dụng chủ yếu phục vụ bó vỉa hè kiểu loại II, III. Dải phân cách cần bó vỉa đứng cao phải đặt theo bản vẽ riêng.

Tính số viên: viên dài 1 m nên trên đoạn thẳng, số viên bằng số mét dài. Tuyến 100 m bằng 23x26x100 nặng khoảng 10,5 tấn; bằng 23x35x100 khoảng 14,7 tấn. Tại đoạn cong, góc và điểm hạ lối xe, cần tách riêng viên dị hình theo từng bán kính — mỗi bán kính là một bộ khuôn riêng, cần báo trước cho nhà sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
Bó vỉa bê tông 18x22x100 nặng bao nhiêu kg?
Khoảng 85 kg một viên theo trang sản phẩm. Tính như khối hộp đặc với khối lượng thể tích 2.200–2.500 kg/m³ thì được 87–99 kg; thực tế thấp hơn một chút do bo cạnh và lỗ thi công.
Bó vỉa 23×26 và 18×30 khác nhau thế nào?
Viên 23×26 rộng hơn (230 mm, đạt mức ≥ 200 mm của Bảng 1) nhưng thấp hơn; viên 18×30 hẹp hơn nhưng cao hơn nên chôn sâu hơn được.
Bó vỉa hè nhô cao bao nhiêu so với mặt đường?
Chính là chiều cao đỉnh h1: 200–300 mm với loại I, 100–150 mm với loại II và III, không quá 60 mm với loại IV.
Nên dùng bó vỉa bê tông hay đá bó vỉa?
Hai vật liệu khác nhau về giá, tuổi thọ, thẩm mỹ và tiêu chuẩn áp dụng. Xem bài so sánh đá bó vỉa tự nhiên và bó vỉa bê tông.
Kết luận
Kích thước bó vỉa bê tông có hai lớp: quy cách thị trường (18×22, 18×30, 23×26, 23×35 cm, dài 100 cm) để trao đổi và báo giá; và giới hạn của TCVN 10797:2015 — dài từ 1.000 mm, bề rộng phần bó vỉa từ 200 mm, chiều cao đỉnh theo loại chức năng, chiều sâu chôn theo loại đường, sai lệch dài ±5 mm và rộng ±3 mm.
Trước khi chốt quy cách: xác định loại bó vỉa theo chức năng giao thông từng đoạn tuyến; kiểm tra chiều cao đủ cho đường đô thị hay khu công nghiệp; và gửi bản vẽ mặt cắt thay vì chỉ ghi ba con số.
Cần bản vẽ mặt cắt hoặc báo giá bó vỉa bê tông? Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên — Thôn Lương Phước, xã Sơn Thành, Đắk Lắk. Giá theo quy cách và số lượng: liên hệ hotline 0973 33 6666.

Bình luận