Cọc PHC là gì: đó là cọc bê tông ly tâm ứng lực trước cường độ cao, thân trụ tròn rỗng, bê tông có cường độ nén thử trên mẫu hình trụ 150 × 300 mm không nhỏ hơn 80 MPa. Ba chữ cái này là ký hiệu chính thức trong TCVN 7888:2014 – Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước, không phải tên thương mại của riêng nhà sản xuất nào.
PHC, PC và NPH — ba ký hiệu dễ lẫn
TCVN 7888:2014 chia cọc bê tông ly tâm ứng lực trước thành ba nhóm theo hình dạng và cường độ bê tông:
- PC — cọc ứng lực trước thường, thân thẳng, bê tông mẫu trụ 150 × 300 mm không nhỏ hơn 60 MPa.
- PHC — cọc ứng lực trước cường độ cao, thân thẳng, bê tông không nhỏ hơn 80 MPa.
- NPH — cọc cường độ cao kiểu NODULAR, thân có đốt phình ra từng đoạn, bê tông cũng không nhỏ hơn 80 MPa.
Tổng quan cả dòng sản phẩm xem ở bài cọc bê tông ly tâm. Khác biệt giữa PC và PHC nằm đúng ở một chỗ: mác bê tông. Hình dạng, dãy đường kính và cách phân cấp tải của hai loại giống hệt nhau. Bê tông 80 MPa cho phép đặt ứng lực trước cao hơn, nên với cùng đường kính, cọc PHC chịu được mômen uốn lớn hơn và ít nứt hơn khi đóng ép qua lớp đất cứng.
Đọc ký hiệu trên thân cọc
Điều 5.2 quy định ký hiệu ghi trên mỗi cây cọc theo trình tự: tên cọc, loại cấp tải, đường kính ngoài, chiều dài, mã hiệu tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn nêu ví dụ cụ thể:
PHC-A600-12-TCVN 7888:2014 — cọc ly tâm ứng lực trước cường độ cao, cấp tải A, đường kính ngoài 600 mm, dài 12 m, sản xuất theo TCVN 7888:2014.
Biết cách đọc dãy ký hiệu này là cách kiểm tra nhanh nhất khi hàng về tới công trường: so ký hiệu in trên thân cọc với hồ sơ thiết kế, lệch một ký tự là lệch sản phẩm.

Bốn cấp tải và dãy đường kính
Cọc PHC được phân thành bốn cấp tải A, AB, B và C. Dãy đường kính ngoài gồm 300; 350; 400; 450; 500; 600; 700; 800; 900; 1000; 1100; 1200 mm.
Mỗi tổ hợp đường kính và cấp tải có ba trị số bắt buộc trong Bảng 1: mômen uốn nứt, ứng suất hữu hiệu và khả năng bền cắt. Ví dụ với cọc D300 thành 60 mm:
| Cấp tải | Mômen uốn nứt (kN.m) | Ứng suất hữu hiệu (MPa) | Khả năng bền cắt (kN) |
|---|---|---|---|
| A | 24,5 | 4 | 99,1 |
| AB | 30,0 | 6 | 111,0 |
| B | 34,3 | 8 | 125,6 |
| C | 39,2 | 10 | 136,4 |
Cấp tải do hồ sơ thiết kế chọn theo tải trọng công trình và địa chất, không phải cứ lấy cấp cao nhất là an toàn nhất — cọc quá khỏe so với nhu cầu chỉ làm đội giá. Cách bóc tách giá theo cấp tải xem ở bài giá cọc bê tông ly tâm D300.
Vật liệu làm cọc PHC
Tiêu chuẩn không chỉ quy định sản phẩm đầu ra mà cả vật liệu đầu vào:
- Xi măng. Cọc đóng trong môi trường xâm thực phải dùng xi măng poóc lăng bền sun phát theo TCVN 6067:2004 hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát theo TCVN 7711:2013. Vùng không xâm thực mới được dùng xi măng poóc lăng thông thường.
- Cốt liệu. Theo TCVN 7570:2006, cỡ hạt cốt liệu lớn không quá 25 mm và không vượt quá 2/5 chiều dày thành cọc.
- Lớp bê tông bảo vệ cốt thép dự ứng lực. Cọc đến D400 không nhỏ hơn 20 mm; đến D500 không nhỏ hơn 25 mm; các cỡ còn lại không nhỏ hơn 35 mm.
Riêng điều kiện cỡ hạt so với chiều dày thành cọc giải thích vì sao cọc ly tâm không dùng đá cỡ lớn: thành cọc D300 chỉ dày 60 mm, cốt liệu quá to sẽ kẹt và tạo rỗ khi quay ly tâm.
Khuyết tật nào được chấp nhận
Bảng 4 của tiêu chuẩn cho phép một mức khuyết tật nhất định, kèm ngưỡng cụ thể. Đây là phần hay tranh cãi khi nghiệm thu, nên nắm số:
| Khuyết tật | Mức cho phép |
|---|---|
| Trầy xước, cọc D300–650 | Một vị trí không quá 50 cm² |
| Tổng trầy xước | Không quá 0,5% tổng diện tích bề mặt cọc |
| Tróc mặt, rỗ tổ ong | Không quá 1,0% tổng diện tích bề mặt |
| Xì mép măng xông | Bề rộng ≤ 15 mm, dài ≤ 1/3 chu vi cọc |
| Chênh cao măng xông và thân, D300–650 | ≤ 5 mm |
| Sai lệch đường kính ngoài, D300 đến dưới D700 | +7 mm; −4 mm |
Hai điều rút ra. Thứ nhất, rỗ tổ ong lác đác không đương nhiên là cọc hỏng — phải tính tổng diện tích rồi so với ngưỡng 1%. Thứ hai, dung sai đường kính lệch về hai phía không bằng nhau: được phép to hơn 7 mm nhưng chỉ được nhỏ hơn 4 mm, vì hụt kích thước là hụt tiết diện chịu lực.
Lô sản phẩm và hồ sơ đi kèm
Tiêu chuẩn định nghĩa một lô là các cọc cùng chủng loại, cùng vật liệu, cùng cốt thép và quy trình công nghệ, sản xuất liên tục với quy mô 3.000 cọc mỗi đợt. Trường hợp không đủ 3.000 cọc trong một đợt, hoặc số cọc của một chủng loại sản xuất trong không quá 12 tháng nhỏ hơn 3.000, vẫn được gộp thành một lô.
Khi nhận hàng, hồ sơ cần soát gồm ký hiệu cọc, kết quả thử cường độ nén mẫu trụ 150 × 300 mm, kết quả thử uốn và thông tin lô. Danh sách chỉ tiêu tham khảo ở danh mục phép thử.
Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên
Nhà máy sản xuất cọc bê tông ly tâm dự ứng lực tại Thôn Lương Phước, xã Sơn Thành, Đắk Lắk, cùng dây chuyền với cừ ván BTCT dự ứng lực và cấu kiện BTCT đúc sẵn. Quy cách, cấp tải và chiều dài cụ thể đang sản xuất liên hệ hotline để nhận thông tin.

Thông tin dòng sản phẩm xem thêm ở cọc bê tông ly tâm dự ứng lực; nhóm cừ ván cùng công nghệ ứng lực trước xem ở cọc ván BTCT dự ứng lực.
Câu hỏi thường gặp
Cọc PHC và cọc PC chọn loại nào?
Do hồ sơ thiết kế quyết định. PHC có bê tông 80 MPa, chịu uốn tốt hơn khi phải xuyên qua lớp đất cứng; PC 60 MPa đủ cho điều kiện nhẹ hơn và giá thấp hơn.
PHC có phải cọc dự ứng lực không?
Có. “Ứng lực trước” và “dự ứng lực” là hai cách gọi cùng một công nghệ: căng thép trước khi đổ bê tông. Tên trong tiêu chuẩn là ứng lực trước.
Cọc PHC nhỏ nhất và lớn nhất là bao nhiêu?
Dãy đường kính ngoài từ 300 mm đến 1200 mm theo Bảng 1 và Bảng 2 của TCVN 7888:2014.
Thấy vết rỗ trên thân cọc có phải trả hàng?
Không nhất thiết. Đối chiếu Bảng 4: tổng diện tích tróc mặt và rỗ tổ ong không vượt quá 1% diện tích bề mặt cọc thì vẫn trong mức cho phép.
Kết luận
Cọc PHC là cọc bê tông ly tâm ứng lực trước có bê tông từ 80 MPa trở lên, phân thành bốn cấp tải A, AB, B, C, đường kính từ 300 đến 1200 mm. Toàn bộ thông số nằm trong TCVN 7888:2014, kể cả mức khuyết tật được phép và dung sai kích thước.
Khi mua hàng, thứ cần đối chiếu không phải lời giới thiệu mà là dãy ký hiệu in trên thân cọc và hồ sơ thí nghiệm của lô. Hai thứ đó khớp với hồ sơ thiết kế thì phần vật tư coi như đã kiểm soát được.
Cần cọc bê tông ly tâm PHC đúng cấp tải và chiều dài theo hồ sơ? Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên — Thôn Lương Phước, xã Sơn Thành, Đắk Lắk. Liên hệ hotline 0973 33 6666.




Bình luận