Cột điện bê tông ly tâm: phân nhóm, ký hiệu và cách chọn

12

Cột điện bê tông ly tâm là cột bê tông cốt thép được đúc bằng cách quay khuôn tốc độ cao, nhờ lực ly tâm mà bê tông bị ép chặt vào thành khuôn và để lại một lòng rỗng ở giữa. Tiêu chuẩn sản phẩm là TCVN 5847:2016 — Cột điện bê tông cốt thép ly tâm, có hiệu lực từ 07/07/2016 theo Quyết định 1900/QĐ-BKHCN, áp dụng cho cả cột ứng lực trước và cột không ứng lực trước. Bài này trình bày cách đọc ký hiệu cột, phân nhóm theo tiêu chuẩn và những gì cần chốt trước khi đặt hàng.

Sơ đồ hai nhóm cột điện bê tông ly tâm theo TCVN 5847:2016: nhóm I dạng côn cụt rỗng dài 6 đến 22 m đầu cột 120 đến 230 mm, nhóm II dạng trụ rỗng dài 8 đến 14 m

Ly tâm là phương pháp đúc, không phải tên một loại cột

Hỗn hợp bê tông được nạp vào khuôn thép hình ống, khuôn quay quanh trục của nó với tốc độ đủ lớn. Lực ly tâm đẩy cốt liệu nặng ra sát thành khuôn, đẩy phần nước thừa và hồ nhẹ vào trong lòng. Kết quả là lớp bê tông sát mặt ngoài đặc chắc hơn hẳn so với đổ khuôn thông thường, còn phần giữa — nơi vật liệu đóng góp ít nhất vào khả năng chịu uốn — thì bỏ trống.

Từ đó có ba đặc điểm gắn liền với mọi cột ly tâm: thân rỗng nên nhẹ hơn cột đặc cùng kích thước; mặt ngoài nhẵn và đặc nên chống thấm tốt, ít bị ăn mòn cốt thép; và tiết diện tròn nên chịu lực gió theo mọi hướng như nhau, không có hướng yếu. Cùng công nghệ này, nhà máy còn sản xuất cọc bê tông ly tâm dùng cho móng sâu — khác công dụng nhưng chung nguyên lý đúc.

Tiêu chuẩn chia cột theo trạng thái ứng suất của kết cấu: NPC là cột không ứng lực trước, PC là cột ứng lực trước. Cột PC dùng thép cường độ cao được kéo căng trước khi đổ bê tông, nên với cùng kích thước thì chịu được lực đầu cột lớn hơn và ít nứt hơn khi làm việc. Đây là thông tin bắt buộc phải ghi khi đặt hàng, không phải chi tiết kỹ thuật cho vui.

Hai nhóm cột theo TCVN 5847:2016

Nhóm I có dạng côn cụt rỗng — thân cột thon dần từ gốc lên đầu — chiều dài từ 6 m đến 22 m, độ côn 1,11 % hoặc 1,33 % theo chiều dài cột. Đường kính ngoài đầu cột có năm cỡ: 120, 140, 160, 190 và 230 mm. Đây là nhóm dùng cho đường dây điện lực, chiếm gần như toàn bộ cột điện ta thấy dọc quốc lộ và trong khu dân cư.

Nhóm II có dạng trụ rỗng, thân không côn, chiều dài từ 8 m đến 14 m, dùng cho đường sắt và đường tàu điện. Nhóm này còn chia tiếp theo dạng phân bố mô men uốn: IIN dạng N và IIT dạng T.

Ý nghĩa thực tế của độ côn: cột 12 m côn 1,33 % thì gốc lớn hơn đầu khoảng 160 mm đường kính. Vật liệu được dồn xuống chỗ mô men uốn lớn nhất là chân cột, còn phần đầu thì nhỏ lại.

Cách đọc ký hiệu cột điện ly tâm

TCVN 5847:2016 quy định ký hiệu quy ước ghép từ trạng thái ứng suất, nhóm cột, chiều dài, đường kính ngoài đầu cột và tải trọng thiết kế. Ví dụ ngay trong tiêu chuẩn:

Sơ đồ cách đọc ký hiệu cột điện bê tông ly tâm PC.I – 12 – 190 – 3,5 – TCVN 5847:2016 gồm trạng thái ứng suất, nhóm cột, chiều dài, đường kính đầu cột và tải trọng thiết kế

PC.I-12-190-3,5.TCVN 5847:2016 là cột điện bê tông cốt thép ly tâm ứng lực trước, nhóm I, dài 12 m, đường kính ngoài đầu cột 190 mm, tải trọng thiết kế 3,5 kN, sản xuất theo TCVN 5847:2016.

Hai chi tiết hay bị đọc sai. Thứ nhất, 190 là đường kính đầu cột, không phải đường kính gốc — đường kính gốc suy ra từ độ côn và chiều dài. Thứ hai, 3,5 kN là tải trọng thiết kế đặt tại đầu cột theo phương ngang, dùng làm căn cứ thiết kế và thử tải; đó không phải trọng lượng dây, không phải tải trọng gió, và cũng không phải sức chịu của móng.

Ký hiệu cũng không chứa chiều sâu chôn cột. Độ chôn và kết cấu móng do hồ sơ thiết kế tuyến quy định theo địa chất từng vị trí. Hai cột cùng ký hiệu đặt ở hai nền đất khác nhau vẫn cần hai phương án móng khác nhau.

Chọn cột: bắt đầu từ tải trọng, không từ chiều dài

Thói quen phổ biến là gọi cột theo chiều dài — “cột 8,5 mét”, “cột 12 mét” — rồi mới hỏi các thông số còn lại. Trình tự đúng thì ngược lại. Chiều dài quyết định độ cao treo dây và khoảng cách an toàn tới mặt đất; còn tải trọng thiết kế đầu cột mới quyết định cột có đứng vững hay không khi đủ dây, đủ gió, và tại vị trí góc hay vị trí néo.

Bốn dữ kiện cần có trước khi chốt đơn hàng:

  • Vị trí cột trên tuyến — cột đỡ thẳng, cột góc, cột néo cuối tuyến hay cột vượt. Cùng một tuyến nhưng ba vị trí này cần ba cấp tải trọng khác nhau.
  • Tải trọng thiết kế đầu cột (kN) lấy từ hồ sơ thiết kế, không ước lượng theo cột cũ bên cạnh.
  • NPC hay PC — cột ứng lực trước hay không.
  • Chiều dài và đường kính đầu cột, cộng số lượng theo từng loại.

Thiếu hai dữ kiện đầu thì mọi báo giá chỉ là giá của một cây cột có chiều dài đúng, chưa chắc là cột dùng được cho tuyến.

Vật liệu và những chỉ tiêu cần yêu cầu

Do cột ly tâm dựng ngoài trời suốt tuổi thọ công trình, ba nhóm chỉ tiêu quyết định độ bền là cấp bê tông, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép và khả năng chống nứt khi thử tải. Tài liệu phổ biến trên thị trường dẫn mức cường độ bê tông tối thiểu khoảng 30 MPa cho cột không ứng lực trước và 40 MPa cho cột ứng lực trước ở tuổi 28 ngày, cốt liệu lớn cỡ hạt tối đa 25 mm. Chưa xác minh: bài này chưa đối chiếu được các trị số đó với bản in chính thức của TCVN 5847:2016, nên khi đưa vào hồ sơ thầu hãy trích từ bản gốc hoặc yêu cầu nhà sản xuất cung cấp trang tiêu chuẩn tương ứng.

Nên yêu cầu bằng văn bản khi đặt hàng: phiếu kết quả thử nghiệm của lô; kết quả thử tải đầu cột gần nhất; nhãn trên thân cột ghi ký hiệu, số hiệu lô và ngày sản xuất. Với vùng ven biển, hỏi thêm loại xi măng dùng cho lô đó.

Kiểm tra khi nhận cột tại công trường

Các cột điện bê tông ly tâm xếp tại bãi thành phẩm, nhìn rõ mặt cắt tròn có lòng rỗng ở giữa và chiều dày thành bê tông

Ảnh trên cho thấy rõ điều bản vẽ khó diễn tả: lòng rỗng chiếm phần lớn tiết diện, còn chiều dày thành bê tông mới là phần chịu lực. Ba việc làm được ngay tại bãi, không cần thiết bị:

  • Nhìn dọc thân cột theo phương tiếp tuyến để phát hiện cong vênh; cột ly tâm đạt phải thẳng đều, không võng cục bộ.
  • Soi mặt ngoài tìm vết nứt dọc và vết rỗ. Nứt dọc theo thân là dấu hiệu đáng lo hơn nứt ngang mảnh, vì nó thường liên quan tới quá trình quay khuôn hoặc dưỡng hộ.
  • Nhìn vào lòng rỗng hai đầu: thành bê tông phải dày đều quanh chu vi. Lòng rỗng lệch tâm nghĩa là một phía thành mỏng hơn thiết kế, và phía đó yếu hơn khi cột chịu uốn.

Khi bốc xếp, cẩu bằng dây mềm đúng điểm móc theo chỉ dẫn nhà sản xuất, kê gối đúng vị trí và chèn chống lăn — cẩu sai điểm móc có thể làm nứt một cây cột vốn đạt chuẩn.

Cột điện bê tông ly tâm tại Nhà máy Thành An Phú Yên

Bãi thành phẩm cột điện bê tông ly tâm xếp thành nhiều lớp tại nhà máy, phía sau là cầu trục và khu vực sản xuất

Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên (thuộc Tổng công ty CP Thành Trung) có dây chuyền ly tâm phục vụ cả hai dòng sản phẩm: cột điện bê tông cho lưới điện và cọc bê tông ly tâm dự ứng lực cho móng công trình. Toàn bộ nhóm sản phẩm này nằm trong danh mục cột điện và cọc bê tông ly tâm dự ứng lực; quy trình sản xuất được mô tả trong bài dây chuyền sản xuất cột điện và cọc bê tông ly tâm dự ứng lực.

Chưa xác minh: trang sản phẩm hiện chưa công bố bảng quy cách chi tiết theo từng ký hiệu — chiều dài, đường kính đầu cột, tải trọng thiết kế và loại NPC hay PC. Khi hỏi hàng, hãy gửi kèm ký hiệu cột theo hồ sơ thiết kế và số lượng từng loại; nhà máy sẽ xác nhận quy cách nào sản xuất được và tiến độ giao. Giá phụ thuộc chiều dài, cấp tải trọng, số lượng và cự ly vận chuyển — liên hệ hotline 0973 33 6666.

Câu hỏi thường gặp

Cột điện bê tông ly tâm dài bao nhiêu mét?

Theo TCVN 5847:2016, cột nhóm I dài từ 6 m đến 22 m, cột nhóm II dài từ 8 m đến 14 m. Chiều dài cụ thể do thiết kế tuyến chỉ định theo cấp điện áp và địa hình.

Ký hiệu PC và NPC khác nhau thế nào?

PC là cột ứng lực trước, dùng thép cường độ cao kéo căng trước khi đổ bê tông; NPC là cột không ứng lực trước. Cùng kích thước thì cột PC chịu lực đầu cột lớn hơn và ít nứt hơn khi làm việc.

Số 3,5 trong ký hiệu cột nghĩa là gì?

Đó là tải trọng thiết kế đặt tại đầu cột, tính bằng kN, dùng làm căn cứ thiết kế và thử tải. Không phải trọng lượng dây, không phải tải trọng gió và không phải sức chịu tải của móng.

Vì sao thân cột điện lại rỗng?

Vì phần vật liệu ở giữa tiết diện đóng góp rất ít vào khả năng chịu uốn. Bỏ trống phần đó giúp cột nhẹ hơn, dễ vận chuyển và dựng, trong khi lớp bê tông sát mặt ngoài lại được lực ly tâm ép đặc chắc hơn.

Kết luận

Cột điện bê tông ly tâm áp dụng TCVN 5847:2016, chia hai nhóm: nhóm I côn cụt rỗng dài 6–22 m với đầu cột 120–230 mm và độ côn 1,11 % hoặc 1,33 %; nhóm II trụ rỗng dài 8–14 m cho đường sắt. Ký hiệu ghép đủ năm thành phần — trạng thái ứng suất, nhóm, chiều dài, đường kính đầu cột và tải trọng thiết kế — nên đọc đúng ký hiệu là đọc được gần hết thông số của cây cột.

Trước khi đặt hàng: lấy tải trọng thiết kế đầu cột từ hồ sơ thay vì chọn theo chiều dài; ghi rõ NPC hay PC; và yêu cầu phiếu thử nghiệm cùng kết quả thử tải của lô hàng.

Cần báo giá cột điện bê tông ly tâm? Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên — Thôn Lương Phước, xã Sơn Thành, Đắk Lắk. Gửi ký hiệu cột theo thiết kế để nhận xác nhận quy cách và báo giá: hotline 0973 33 6666.

Gọi 0973 33 6666

Bài viết liên quan

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi điện cho tôi Gửi tin nhắn Chat Zalo
icons8-exercise-96 chat-active-icon chat-active-icon chat-active-icon