Kích thước cột điện bê tông ly tâm: bảng tra và cách tính

13

Kích thước cột điện bê tông ly tâm thường chỉ được hỏi bằng một con số: cột 10 mét, cột 12 mét. Nhưng để đặt hàng hay kiểm tra khi nhận, cần ba con số chứ không phải một: chiều dài cột, đường kính ngoài đầu cột và đường kính ngoài gốc cột. Trong đó đường kính gốc không được ghi trong ký hiệu mà phải tính ra từ độ côn. Bài này đưa công thức, bảng tra nhanh và những chỗ hay nhầm khi quy đổi giữa chiều dài cột và chiều cao thực tế của cột sau khi dựng.

Sơ đồ các kích thước trên một cây cột điện bê tông ly tâm: chiều dài L, đường kính ngoài đầu cột, đường kính ngoài gốc cột, độ côn và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép

Ba kích thước cần hỏi, không phải một

Chiều dài L là chiều dài toàn thân cột, tính cả phần sẽ chôn xuống đất. Theo TCVN 5847:2016, cột nhóm I dài từ 6 m đến 22 m.

Đường kính ngoài đầu cột có năm cỡ: 120, 140, 160, 190 và 230 mm. Cỡ 190 mm là cỡ phổ biến nhất cho lưới phân phối. Đây là con số duy nhất về đường kính xuất hiện trong ký hiệu sản phẩm.

Đường kính ngoài gốc cột lớn hơn đầu cột, và lớn bao nhiêu thì phụ thuộc độ côn cùng chiều dài. Đây là kích thước quyết định hố móng phải đào rộng bao nhiêu, nên thiếu nó thì không lập được biện pháp thi công. Cách đọc đầy đủ ký hiệu cột và phân nhóm I, II xem bài cột điện bê tông ly tâm.

Công thức tính đường kính gốc

Cột nhóm I có độ côn 1,11 % hoặc 1,33 % theo chiều dài. Hiểu đơn giản: cứ mỗi mét chiều dài, đường kính cột nở thêm 11,1 mm hoặc 13,3 mm. Từ đó:

D gốc = D đầu + độ côn × L

Ví dụ cột dài 12 m, đầu cột 190 mm, độ côn 1,33 %: D gốc = 190 + 0,0133 × 12 000 = 349,6 mm, làm tròn 350 mm. Con số này khớp với quy cách 12A, 12B, 12C đang lưu hành trên thị trường.

Các cột điện bê tông ly tâm xếp thành dãy dài tại bãi thành phẩm, nhìn rõ thân cột thon dần từ gốc lên đầu

Bảng tra nhanh đường kính gốc

Bảng dưới tính theo công thức trên với đường kính đầu cột 190 mm — cỡ phổ biến nhất. Đơn vị milimét.

Chiều dài cột D gốc khi côn 1,11 % D gốc khi côn 1,33 %
8 m 279 296
10 m 301 323
12 m 323 350
14 m 345 377
16 m 368 403
18 m 390 429
20 m 412 456

Ba trị số in đậm là quy cách đang lưu hành phổ biến: cột 10 m gốc 323 mm, cột 12 m gốc 350 mm, cột 14 m gốc 377 mm — đều ứng với độ côn 1,33 % và đầu cột 190 mm.

Hai lưu ý khi dùng bảng. Thứ nhất, đây là kết quả tính từ công thức, không phải bảng chép nguyên từ tiêu chuẩn; với đơn hàng cụ thể hãy lấy số trên bản vẽ của nhà sản xuất. Thứ hai, nếu đầu cột không phải 190 mm thì toàn bộ cột số phải tính lại — cột đầu 160 mm dài 12 m có gốc khoảng 320 mm chứ không phải 350 mm.

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép

Đây là kích thước ít được hỏi nhưng quyết định tuổi thọ cột. Lớp bê tông bảo vệ cốt thép không nhỏ hơn 50 mm ở đầu cột và không nhỏ hơn 60 mm ở đáy cột. Cột ly tâm dựng ngoài trời hàng chục năm; khi lớp bảo vệ mỏng hơn thiết kế, nước và khí cacbonic ngấm tới cốt thép nhanh hơn, thép gỉ nở ra và làm nứt dọc thân cột.

Vì thế khi nhìn vào lòng rỗng hai đầu cột lúc nhận hàng, thứ cần xem không chỉ là “có rỗng hay không” mà là thành bê tông có dày đều quanh chu vi không. Lòng rỗng lệch tâm nghĩa là một phía thành mỏng hơn thiết kế, và chính phía đó sẽ hỏng trước.

Ký hiệu 10A, 12B, 14C nghĩa là gì

Trên thị trường, cột hay được gọi tắt bằng chiều dài kèm một chữ cái: 10A, 10B, 10C, 12A, 12B, 12C, 14A, 14B, 14C. Con số là chiều dài cột tính bằng mét; chữ cái phân biệt cấp tải trọng — cùng một chiều dài nhưng khả năng chịu lực đầu cột khác nhau, do bố trí cốt thép và cấp bê tông khác nhau.

Cách gọi này tiện khi trao đổi nhanh nhưng không thay được ký hiệu đầy đủ theo TCVN 5847:2016, vì nó không cho biết cột là loại ứng lực trước hay không, cũng không nêu trị số tải trọng thiết kế bằng kN. Khi ghi vào hợp đồng, nên dùng ký hiệu đầy đủ và kèm chữ viết tắt thị trường trong ngoặc để hai bên hiểu giống nhau.

Chiều dài cột không phải chiều cao treo dây

Sơ đồ so sánh hai cột điện cùng chiều dài nhưng chôn nông và chôn sâu khác nhau, cho thấy phần nổi trên mặt đất khác nhau

Đây là chỗ nhầm tốn kém nhất. Chiều dài ghi trong ký hiệu là chiều dài toàn thân cột, kể cả phần chôn. Phần nhô lên mặt đất — thứ quyết định chiều cao treo dây và khoảng cách an toàn tới mặt đường — luôn nhỏ hơn chiều dài cột.

Ký hiệu cột không chứa chiều sâu chôn. Độ chôn và kết cấu móng do hồ sơ thiết kế tuyến quy định theo địa chất từng vị trí, theo vị trí cột là cột đỡ thẳng, cột góc hay cột néo. Hai cây cột 12 m giống hệt nhau đặt ở hai nền đất khác nhau vẫn có thể có phần nổi chênh nhau đáng kể.

Hệ quả khi bóc khối lượng: muốn biết cột nào cho đủ chiều cao treo dây, phải hỏi cả hai con số — chiều dài cột và chiều sâu chôn thiết kế — chứ không suy từ một con số.

Đo kiểm kích thước khi nhận hàng

Ba phép đo làm được ngay tại bãi bằng thước dây và thước kẹp:

  • Chiều dài: đo dọc theo đường sinh thân cột, không đo theo dây căng võng.
  • Đường kính đầu và gốc: đo ở hai vị trí vuông góc nhau rồi lấy trung bình, vì mặt cắt có thể hơi ô van.
  • Chiều dày thành: đo bằng thước kẹp tại bốn điểm quanh chu vi ở cả hai đầu, để phát hiện lòng rỗng lệch tâm.

Kèm theo là kiểm tra nhãn ghi trên thân cột: ký hiệu sản phẩm, số hiệu lô và ngày sản xuất. Đối chiếu ký hiệu trên nhãn với ký hiệu trong hợp đồng là cách nhanh nhất phát hiện giao nhầm cấp tải trọng — vì hai cây cột cùng chiều dài, khác cấp tải, nhìn bề ngoài gần như giống nhau.

Quy cách cột điện tại Nhà máy Thành An Phú Yên

Cận cảnh thân cột điện bê tông ly tâm tại bãi thành phẩm, thấy rõ các lỗ chờ lắp đặt phụ kiện dọc thân cột

Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên có dây chuyền ly tâm sản xuất cột điện bê tông và cọc bê tông ly tâm dự ứng lực, cùng nằm trong danh mục cột điện và cọc bê tông ly tâm dự ứng lực. Quy trình đúc ly tâm được mô tả trong bài dây chuyền sản xuất cột điện và cọc bê tông ly tâm dự ứng lực.

Chưa xác minh: trang sản phẩm chưa công bố bảng quy cách chi tiết theo từng chiều dài và cấp tải trọng. Khi hỏi hàng, gửi kèm chiều dài cột, đường kính đầu cột, cấp tải trọng theo hồ sơ thiết kế và số lượng từng loại; nhà máy sẽ xác nhận quy cách sản xuất được kèm bản vẽ. Liên hệ hotline 0973 33 6666.

Câu hỏi thường gặp

Cột điện 12 m có đường kính gốc bao nhiêu?

Với đầu cột 190 mm và độ côn 1,33 %, đường kính gốc khoảng 350 mm. Nếu độ côn là 1,11 % thì khoảng 323 mm. Luôn đối chiếu với bản vẽ của nhà sản xuất trước khi đào móng.

Đường kính đầu cột có mấy cỡ?

Cột nhóm I theo TCVN 5847:2016 có năm cỡ đường kính ngoài đầu cột: 120, 140, 160, 190 và 230 mm.

Cột 10A và 10B khác nhau ở đâu?

Cùng chiều dài 10 m nhưng khác cấp tải trọng đầu cột, do bố trí cốt thép và cấp bê tông khác nhau. Kích thước bao ngoài gần như giống nhau nên phải đối chiếu nhãn, không nhìn bằng mắt.

Cột dài 12 m thì nhô lên mặt đất bao nhiêu?

Không có con số chung. Chiều dài 12 m tính cả phần chôn; phần nổi phụ thuộc chiều sâu chôn do thiết kế móng quy định theo địa chất và vị trí cột trên tuyến.

Kết luận

Ba kích thước cần có khi đặt cột điện ly tâm là chiều dài, đường kính đầu cột và đường kính gốc. Đường kính gốc tính theo D gốc = D đầu + độ côn × L với độ côn 1,11 % hoặc 1,33 %; với đầu cột 190 mm thì cột 10 m ra 323 mm, cột 12 m ra 350 mm, cột 14 m ra 377 mm. Lớp bê tông bảo vệ cốt thép không nhỏ hơn 50 mm ở đầu và 60 mm ở đáy cột.

Hai điều nên nhớ khi bóc khối lượng: chiều dài cột đã gồm phần chôn nên không phải chiều cao treo dây; và chữ A, B, C sau chiều dài là cấp tải trọng, không phải kích thước.

Cần bản vẽ quy cách và báo giá cột điện bê tông ly tâm? Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên — Thôn Lương Phước, xã Sơn Thành, Đắk Lắk. Gửi chiều dài, đường kính đầu cột và cấp tải trọng theo thiết kế: hotline 0973 33 6666.

Gọi 0973 33 6666

Bài viết liên quan

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi điện cho tôi Gửi tin nhắn Chat Zalo
icons8-exercise-96 chat-active-icon chat-active-icon chat-active-icon