Quy trình thi công cấp phối đá dăm và sơ đồ lu TCVN 8859

admin 17

Quy trình thi công cấp phối đá dăm không bắt đầu ở lúc xe đổ đá xuống đường. Theo TCVN 8859:2023, nó bắt đầu từ khâu chấp thuận nguồn vật liệu và kết thúc ở hồ sơ nghiệm thu hạng mục — chín bước, mỗi bước có một sản phẩm bàn giao riêng, và bước nào bỏ qua thì bước sau không có căn cứ để làm.

Bài này trình bày đầy đủ trình tự đó theo đúng số hiệu điều khoản, kèm sơ đồ lu với trình tự ba giai đoạn, hướng lu, quy tắc chồng vệt và các mốc kiểm tra bắt buộc. Toàn bộ trị số đều trích từ bản tiêu chuẩn hiện hành. Xin lưu ý ngay: rất nhiều biện pháp thi công đang lưu hành vẫn viện dẫn TCVN 8859:2011 — bản đã được thay thế bởi TCVN 8859:2023, xuất bản lần 1 năm 2023.

Quy trình thi công cấp phối đá dăm gồm những bước nào?

Tiêu chuẩn chia công việc thành ba khối lớn: chuẩn bị (điều 7.1), thi công (điều 7.2 và 7.3), kiểm tra và nghiệm thu (điều 8). Trong ba khối đó là chín bước cụ thể.

Sơ đồ dây chuyền chín bước thi công lớp móng cấp phối đá dăm theo TCVN 8859:2023, chia thành ba khối chuẩn bị, thi công và nghiệm thu
Chín bước của quy trình thi công cấp phối đá dăm và điều khoản tương ứng trong TCVN 8859:2023.
Bước Công việc Điều Sản phẩm bàn giao
1 Chuẩn bị vật liệu và bãi chứa 7.1.1 Nguồn cung cấp được chấp thuận, bãi chứa đủ cho một ca
2 Chuẩn bị mặt bằng thi công 7.1.2 Biên bản nghiệm thu mặt bằng, cọc tim và mép móng
3 Chuẩn bị thiết bị 7.1.3 Danh mục thiết bị đã kiểm tra tính năng
4 Thi công thử 7.2 Dây chuyền công nghệ được chấp thuận: hệ số lu lèn, chiều dày lớp, sơ đồ lu
5 Khống chế độ ẩm 7.3.2 Độ ẩm nằm trong (Wo ± 2) % suốt dây chuyền
6 San rải 7.3.3 Lớp rải đúng chiều dày, đúng bề rộng, không phân tầng
7 Lu lèn theo sơ đồ lu 7.3.4 Lớp móng đạt độ chặt và độ bằng phẳng yêu cầu
8 Bảo dưỡng và tưới nhựa thấm bám 7.3.5 Bề mặt được bảo vệ, sẵn sàng thi công lớp trên
9 Kiểm tra và nghiệm thu Điều 8 Hồ sơ độ chặt, hình học, độ bằng phẳng

Điểm cần nhớ trước khi đi vào chi tiết: bước 4 là trục của cả quy trình. Chiều dày rải, loại lu, trình tự và số lượt lu áp dụng cho thi công đại trà đều là kết quả của đoạn thi công thử, không phải con số lấy sẵn từ tài liệu.

Bước 1 — Chuẩn bị vật liệu và bãi chứa

Điều 7.1.1 đặt ra bốn nhóm việc, và cả bốn đều diễn ra trước khi có mét khối đá nào lên đường.

Khảo sát và chấp thuận nguồn cung cấp

Phải lựa chọn nguồn cung cấp cấp phối đá dăm cho công trình, gồm khảo sát, kiểm tra, đánh giá về khả năng đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật khả năng cung cấp vật liệu theo tiến độ. Hai vế này đều nằm trong tiêu chuẩn. Một mỏ đạt chỉ tiêu cơ lý nhưng không kham nổi sản lượng theo tiến độ vẫn là nguồn không đạt yêu cầu, vì gián đoạn giữa chừng buộc phải đổi nguồn — mà đổi nguồn thì theo điều 7.2.1 phải thi công thử lại.

Bốn yêu cầu bắt buộc với bãi chứa

Nếu vật liệu được tập kết về bãi chứa, phải tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng tại bãi. Bản thân bãi chứa cũng có quy định riêng:

  • Nên bố trí gần vị trí thi công và phải tập kết được khối lượng tối thiểu cho một ca thi công;
  • Phải được gia cố để không bị cày xới, xáo trộn do phương tiện vận chuyển và thi công đi lại;
  • Không để bị ngập nước, không để bùn đất hoặc vật liệu khác lẫn vào;
  • Không tập kết lẫn lộn nhiều nguồn vật liệu vào cùng một vị trí.

Yêu cầu cuối cùng hay bị vi phạm nhất khi công trường lấy hàng từ hai mỏ. Trộn lẫn hai nguồn ở bãi làm mất ý nghĩa của mọi kết quả thí nghiệm đã có, vì mẫu không còn đại diện cho lô nào cả.

Chống phân tầng ngay từ khâu bốc xúc

Điều 7.1.1 d) yêu cầu: trong mọi công đoạn vận chuyển, tập kết, phải có biện pháp tránh phân tầng của vật liệu — tiêu chuẩn nêu cụ thể biện pháp phun tưới ẩm trước khi bốc xúc, vận chuyển. Phân tầng là hiện tượng hạt to lăn ra ngoài, hạt mịn tụ lại giữa đống; một khi đã xảy ra thì không sửa được bằng cách trộn tại chỗ, và điều 7.3.3 f) quy định thẳng: vị trí vật liệu bị phân tầng phải loại bỏ toàn bộ và thay bằng vật liệu mới.

Muốn hiểu vì sao hình dạng hạt lại liên quan đến chuyện này, mời anh đọc thêm bài về hạt thoi dẹt trong đá dăm và cách kiểm tra trước khi đặt mua.

Bước 2 — Chuẩn bị mặt bằng thi công

Điều 7.1.2 chỉ có ba ý nhưng cả ba đều là điều kiện tiên quyết.

Khôi phục hệ thống cọc định vị tim và mép móng

Việc đầu tiên là kiểm tra, khôi phục hệ thống cọc định vị tim và mép móng đường. Nghe hiển nhiên, nhưng đây chính là căn cứ để sau này đo cao độ tim, cao độ mép, bề rộng móng khi nghiệm thu theo Bảng 4 của tiêu chuẩn. Mất cọc thì không có gì để đối chiếu sai số.

Mặt bằng phải được nghiệm thu trước

Tiêu chuẩn viết rõ: việc thi công các lớp móng cấp phối đá dăm chỉ được tiến hành khi mặt bằng thi công đã được nghiệm thu. Khi cần thiết phải kiểm tra lại các chỉ tiêu kỹ thuật của mặt bằng, đặc biệt là độ chặt lu lèn thiết kế.

Lý do rất thực tế: lớp cấp phối đá dăm là lớp truyền tải, nó chỉ phát huy được khi lớp bên dưới đủ cứng. Rải lên một nền chưa đạt độ chặt thì dù lu bao nhiêu lượt, lớp móng vẫn lún theo nền, và thí nghiệm rót cát ở mặt trên không phát hiện ra vấn đề nằm bên dưới.

Xử lý hư hỏng và bù vênh trên móng hoặc mặt đường cũ

Với mặt bằng là móng hoặc mặt đường cũ, phải phát hiện và xử lý triệt để các vị trí hư hỏng cục bộ. Việc sửa chữa và bù vênh phải kết thúc trước khi thi công lớp móng cấp phối đá dăm. Kèm theo là một quy tắc dễ nhớ nhưng hay bị bỏ qua:

Khi bù vênh bằng cấp phối đá dăm thì chiều dày bù vênh tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 3 lần cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax.

Nghĩa là dùng cấp phối đá dăm Dmax 25 thì lớp bù vênh mỏng nhất cũng phải 7,5 cm; với Dmax 37,5 là 11,25 cm. Trải một lớp mỏng 3–4 cm để “vá cho phẳng” là sai kỹ thuật: hạt lớn không có chỗ nằm, lớp bù sẽ bong ra.

Bước 3 — Huy động và kiểm tra thiết bị thi công

Danh mục thiết bị tối thiểu theo điều 7.1.3

Tiêu chuẩn liệt kê: máy rải hoặc máy san, các loại lu, ô tô tự đổ chuyên chở vật liệu, thiết bị khống chế độ ẩm, máy đo đạc cao độ, dụng cụ khống chế chiều dày, và các thiết bị thí nghiệm kiểm tra độ chặt, độ ẩm tại hiện trường.

Hai nhóm cuối — thiết bị khống chế độ ẩm và thiết bị thí nghiệm hiện trường — thường bị coi là “của bên tư vấn” rồi không ai mang ra công trường. Nhưng chúng nằm trong danh mục thiết bị thi công của tiêu chuẩn, vì không có chúng thì không thể điều chỉnh độ ẩm kịp thời theo 7.3.2, cũng không thể biết lúc nào dừng lu theo 8.3.2.

Những tính năng phải kiểm trước khi đưa vào dây chuyền

Điều 7.1.3 b) yêu cầu kiểm tra tất cả tính năng cơ bản, nêu đích danh: hệ thống điều khiển chiều dày rải của máy rải, hệ thống rung của lu rung, hệ thống điều khiển thủy lực của lưỡi ben máy san, hệ thống phun nước. Và điều 7.1.3 c) chốt lại: việc đưa thiết bị vào dây chuyền thi công đại trà phải dựa trên kết quả của công tác thi công thử.

Hệ quả pháp lý của câu này thường bị bỏ sót: một chiếc lu rung mới điều về giữa chừng, khác loại với lu đã dùng khi thi công thử, thì không được tự động đưa vào dây chuyền.

Bước 4 — Thi công thử, nơi sinh ra mọi con số

Bốn trường hợp bắt buộc phải thi công thử

Điều 7.2.1 a) quy định thi công thử áp dụng cho mỗi mũi thi công trong bốn trường hợp:

  • Trước khi triển khai thi công đại trà;
  • Khi thay đổi thiết bị thi công chính: lu nặng, máy san, máy rải;
  • Khi thay đổi nguồn cung cấp vật liệu hoặc loại cấp phối đá dăm;
  • Khi thay đổi lớp vật liệu phía dưới.

Ba trường hợp sau là điều hay xảy ra giữa dự án mà ít ai làm lại thi công thử: đổi mỏ vì mỏ cũ hết hàng, mượn lu của mũi thi công khác, hoặc chuyển từ đoạn nền đắp sang đoạn nền đào.

Năm thông số công nghệ phải rút ra được

Điều 7.2.1 b) liệt kê những gì đoạn thử phải cho ra:

  • Sơ đồ tập kết vật liệu, sơ đồ vận hành của máy san hoặc máy rải;
  • Lựa chọn các loại lu thích hợp với loại đá dùng làm vật liệu;
  • Hệ số lu lèn và chiều dày tối ưu của lớp thi công;
  • Sơ đồ lu lèn của mỗi loại lu, với thứ tự và hành trình lu, vận tốc và số lần lu qua một điểm;
  • Các công tác phụ trợ: bù phụ, xử lý phân tầng và các bước kiểm tra, giám sát chất lượng, tiến độ.

Về hệ số lu lèn, tiêu chuẩn cho phép lấy tạm 1,3 khi lập sơ đồ công nghệ thi công thử, sau đó phải hiệu chỉnh theo cao độ đo thực tế bằng công thức (1). Cách tính chi tiết, hai phương pháp xác định và ví dụ tính khối lượng đặt hàng, mời anh xem bài riêng về hệ số lu lèn cấp phối đá dăm loại 1 và loại 2.

Phân đoạn thử tối thiểu 50 m và ít nhất hai sơ đồ

Theo điều 7.2.2, các phân đoạn thi công thử phải đại diện cho phạm vi thi công của mỗi mũi về loại hình và kết cấu mặt bằng, độ dốc dọc, dốc ngang, bề rộng lớp móng. Chiều dài tối thiểu của mỗi phân đoạn thí điểm thông thường là 50 m, và phải lập ít nhất 2 sơ đồ công nghệ thi công thử ứng với 2 phân đoạn được lựa chọn.

Hai sơ đồ, không phải một — đó là điều kiện để có cơ sở so sánh và chọn phương án tối ưu, chứ không phải làm thử một lần rồi lấy luôn.

Những số liệu phải ghi lại trong quá trình thử

Điều 7.2.3 a) yêu cầu ghi lại: khối lượng vật liệu chuyên chở đến công trường và khoảng cách đổ rải giữa các đống khi thi công lớp móng dưới bằng máy san; biện pháp tưới nước bổ sung; cao độ trước và sau khi san hoặc rải; loại lu nhẹ và lu nặng huy động; số lượt lu sơ bộ, số lượt lu chặt, số lượt lu hoàn thiện; cách xử lý phân tầng, lượn sóng, kém bằng phẳng; trình tự vào ra của các loại lu, số lượt và vận tốc qua một điểm; kết quả thí nghiệm độ chặt và độ ẩm ở giai đoạn cuối quá trình lu ứng với số lượt của mỗi loại lu; cao độ sau khi lu xong; thời gian bắt đầu, kết thúc và điều kiện thời tiết.

Cuối cùng, điều 7.2.1 c): toàn bộ công tác thi công thử, từ khi lập đề cương cho đến khi xác lập được dây chuyền công nghệ áp dụng đại trà, phải được kiểm tra và chấp thuận của đơn vị có trách nhiệm theo luật hiện hành.

Bước 5 — Khống chế độ ẩm suốt dây chuyền

Điều 7.3.2 a) nêu một yêu cầu ngắn nhưng phạm vi rất rộng: độ ẩm tốt nhất của vật liệu nằm trong phạm vi độ ẩm tối ưu (Wo ± 2) %, và cần duy trì trong suốt quá trình chuyên chở, tập kết, san hoặc rải và lu lèn — không phải chỉ ở thời điểm sắp lu.

Khi vật liệu khô hơn phạm vi tối ưu: phải tưới nước bổ sung bằng vòi phun dạng sương và không được để nước rửa trôi các hạt mịn; nên kết hợp bổ sung độ ẩm ngay trong quá trình san rải, lu lèn bằng bộ phận phun nước dạng sương gắn kèm. Khi ướt hơn phạm vi tối ưu: phải hong khô trước khi lu lèn.

Điều 7.3.1 bổ sung một nguyên tắc điều độ: cấp phối đá dăm đã vận chuyển đến vị trí thi công nên tiến hành thi công ngay, nhằm tránh ảnh hưởng đến chất lượng và gây cản trở giao thông. Đá nằm chờ trên đường vừa mất ẩm vừa bị xe cán qua làm phân tầng.

Bước 6 — San rải cấp phối đá dăm

Móng trên bắt buộc máy rải, móng dưới nên dùng máy rải

Điều 7.3.3 phân biệt rõ hai lớp:

  • Lớp móng trên: vật liệu được rải bằng máy rải. Chú thích của tiêu chuẩn cho phép dùng máy san hoặc máy thi công phù hợp khi điều kiện mặt bằng không dùng được máy rải, nhưng khi đã có thi công rải thử.
  • Lớp móng dưới: nên sử dụng máy rải để nâng cao chất lượng. Chỉ được dùng máy san khi có đầy đủ các giải pháp chống phân tầng.

Khoảng cách các đống vật liệu khi dùng máy san

Khi dùng máy san, cấp phối đá dăm được đổ thành các đống trên mặt bằng thi công với khoảng cách thích hợp xác định qua thi công thử, nhưng không lớn hơn 10 m. Kèm theo, điều 7.3.3 f) yêu cầu bố trí công nhân lái máy lành nghề và nhân công phụ theo máy để hạn chế và xử lý kịp hiện tượng phân tầng.

Chiều dày mỗi lớp thi công

Căn cứ tính năng thiết bị và chiều dày thiết kế, có thể phân thành các lớp thi công. Chiều dày của mỗi lớp thi công sau khi lu lèn thông thường là 15 cm. Trường hợp đặc biệt có yêu cầu chiều dày lớn hơn thì phải sử dụng thiết bị lu hiện đại và sơ đồ lu theo kết quả thi công thử, thông thường không vượt quá 20 cm.

Lớp móng thiết kế dày 30 cm vì thế phải chia hai lớp thi công, mỗi lớp lu và kiểm tra độ chặt riêng.

Rải rộng thêm 25 cm mỗi bên khi không có khuôn đường

Điều 7.3.3 e): để đảm bảo độ chặt trên toàn bộ bề rộng móng, khi không có khuôn đường hoặc đá vỉa, phải rải rộng thêm mỗi bên tối thiểu 25 cm so với bề rộng thiết kế của móng. Nếu bản vẽ thi công đã xét đến vấn đề này thì không phải mở rộng thêm.

Đây là câu trả lời cho hiện tượng mép móng luôn yếu hơn giữa đường: bánh lu ở mép không có vật liệu đối trọng bên ngoài để nén vào, nên nếu rải đúng bằng bề rộng thiết kế thì dải mép sẽ không bao giờ đạt độ chặt.

Sơ đồ lu cấp phối đá dăm trên mặt cắt ngang: bề rộng rải mở thêm 25 cm mỗi bên, hướng lu từ mép vào tim đường và vệt lu sau chồng lên vệt trước ít nhất 20 cm
Ba quy tắc hình học của sơ đồ lu theo điều 7.3.3 và 7.3.4: mở rộng bề rộng rải, hướng lu, và độ chồng vệt.

Mối nối giữa hai vệt rải và giữa hai ca thi công

Cũng tại 7.3.3 e), hai quy định về chỗ tiếp giáp:

  • Tại vị trí tiếp giáp với vệt rải trước, phải loại bỏ vật liệu bị phân tầng ở các mép của vệt rải trước khi rải vệt tiếp theo;
  • Ở chỗ chuyển tiếp giữa các đoạn lu lèn — nơi kết thúc hành trình lu hoặc quay đầu lu — trong cùng một vệt rải, hoặc giữa hai ca thi công khác nhau, phải xáo xới lại 60 cm cuối của đoạn rải trước rồi mới rải vệt tiếp sau.

Điều 7.3.3 g) khép lại bước này: phải thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc, độ ẩm và độ đồng đều của vật liệu trong suốt quá trình san rải.

Bước 7 — Sơ đồ lu cấp phối đá dăm

Ba giai đoạn lu và số lượt tham khảo

Điều 7.3.4 a) yêu cầu lựa chọn loại lu và phối hợp các loại lu tùy thuộc vào loại đá dùng làm vật liệu, chiều dày, chiều rộng và độ dốc dọc của lớp móng. Trình tự thông thường được tiêu chuẩn mô tả như sau:

Giai đoạn Loại lu Tải trọng Vận tốc Số lượt
Lu sơ bộ Lu nhẹ Không quá 3 km/h 3 – 4 lượt
Lu chặt Lu rung
hoặc lu bánh lốp
(100 – 120) kN
tải trọng bánh (25 – 40) kN
12 – 20 lượt, cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu
Lu hoàn thiện Lu bánh sắt (80 – 100) kN 2 – 3 lượt

Xin nhấn mạnh chữ “thông thường”. Điều 7.3.4 e) quy định: sơ đồ công nghệ lu lèn áp dụng để thi công đại trà — các loại lu sử dụng, trình tự lu, số lần lu — phải được xây dựng trên cơ sở thi công thử. Bảng trên là điểm xuất phát để lập sơ đồ thử, không phải con số đưa thẳng vào biện pháp thi công đại trà.

Hướng lu: từ chỗ thấp đến chỗ cao, từ mép vào tim

Điều 7.3.4 c) nêu ba quy tắc hướng lu:

  • Lu từ chỗ thấp đến chỗ cao;
  • Đoạn đường thẳng: lu từ mép vào tim đường;
  • Đoạn đường cong: lu từ phía bụng đường cong dần lên phía lưng đường cong.

Nguyên tắc chung phía sau ba quy tắc này là lu theo chiều mà vật liệu bị đẩy về phía đã được nén, tránh xô dồn vật liệu ra phía mép tự do.

Chồng vệt tối thiểu 20 cm và số lượt đồng đều

Vệt bánh lu sau phải chồng lên vệt lu trước ít nhất 20 cm. Đồng thời, theo 7.3.4 b), số lần lu lèn phải đảm bảo đồng đều với tất cả các điểm trên mặt móng — tiêu chuẩn mở ngoặc nói rõ kể cả phần mở rộng — và phải bảo đảm độ bằng phẳng sau khi lu.

Phần mở rộng 25 cm mỗi bên vì thế không phải là dải “rải cho có”. Nó phải nhận đủ số lượt lu như phần giữa.

Mốc 80 % công lu — hạn cuối để xử lý khuyết tật

Điều 7.3.4 d) là điều khoản đáng chú ý nhất của bước lu: ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ phải tiến hành ngay công tác kiểm tra cao độ, độ dốc ngang, độ bằng phẳng và phát hiện những vị trí lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửa chữa kịp thời.

Nếu thấy hiện tượng khác thường như rạn nứt, gợn sóng, xô dồn hoặc rời rạc không chặt, phải dừng lu, tìm nguyên nhân và xử lý triệt để rồi mới được lu tiếp. Và tiêu chuẩn đặt một hạn định cứng:

Tất cả các công tác này phải hoàn tất trước khi đạt được 80 % công lu.

Bù phụ sau khi lu xong phải cày xới tối thiểu 5 cm

Vẫn tại 7.3.4 d): nếu phải bù phụ sau khi đã lu lèn xong, thì bề mặt lớp móng đó phải được cày xới với chiều sâu tối thiểu 5 cm trước khi rải bù. Rải một lớp mỏng lên mặt lớp đã lu chặt mà không cày xới thì lớp bù không dính kết, sẽ bong thành mảng khi xe chạy hoặc khi thi công lớp trên.

Bước 8 — Bảo dưỡng và tưới lớp nhựa thấm bám

Không cho xe chạy khi chưa tưới thấm bám

Điều 7.3.5 a) rất ngắn: không được cho xe cộ đi lại trên lớp móng khi chưa tưới nhựa thấm bám, để tránh bong bật.

Loại vật liệu thấm bám và điều kiện tưới

Với lớp móng trên, cần nhanh chóng tưới nhựa thấm bám bằng nhựa lỏng MC30 hoặc MC70 (phù hợp TCVN 8818-1), hoặc nhũ tương nhựa đường loại SS-1h hoặc CSS-1h (phù hợp TCVN 8817-1), hoặc nhũ tương nhựa đường polime (phù hợp TCVN 8816). Ba điều kiện đi kèm:

  • Trước khi tưới, phải làm vệ sinh bề mặt để loại bỏ bụi, rác, vật liệu rời rạc bằng chổi, máy nén khí hoặc máy chuyên dụng, nhưng không được làm bong bật cốt liệu của lớp móng;
  • Khi tưới, nhiệt độ không khí phải lớn hơn 8 °C; vật liệu tưới phải có nhiệt độ thích hợp — khoảng 70 °C ± 10 °C với nhựa lỏng MC70 và khoảng 45 °C ± 10 °C với MC30;
  • Phun tưới đồng đều trên toàn bộ bề mặt bằng thiết bị chuyên dụng với áp lực phun từ 0,2 MPa đến 0,5 MPa, định lượng tùy loại nhựa và trạng thái bề mặt, theo yêu cầu của điều 8.4.4 TCVN 13567-1 và điều 8.4.4 TCVN 13567-2.

Khi phải bảo đảm giao thông trên lớp móng

Điều 7.3.5 c) cho một giải pháp cụ thể: ngay sau khi tưới lớp thấm bám, phải phủ một lớp đá mạt kích cỡ 0,5 cm × 0,1 cm với định lượng 10 l/m² ± 1 l/m² và lu nhẹ khoảng 2 – 3 lần/điểm. Đồng thời phải bố trí lực lượng duy tu, bảo dưỡng hàng ngày để thoát nước bề mặt, bù phụ, quét gạt các hạt đá bị văng dạt và lu lèn những chỗ bị bong bật do xe chạy.

Bước 9 — Kiểm tra và nghiệm thu theo điều 8

Tần suất lấy mẫu và thí nghiệm vật liệu

Điều 8.2 chia việc kiểm tra vật liệu làm hai giai đoạn, mỗi giai đoạn một tần suất riêng, và điều 8.3.1 quy định tần suất trong quá trình thi công.

Nội dung kiểm tra Tần suất Điều
Chấp thuận nguồn cung cấp — mẫu lấy tại nguồn Cứ 3.000 m³ ít nhất một mẫu; hoặc khi nguồn lần đầu cung cấp, thay đổi địa tầng khai thác, thay đổi dây chuyền nghiền sàng / hàm nghiền / cỡ sàng, hoặc có bất thường về chất lượng 8.2.1
Nghiệm thu vật liệu đã tập kết — mẫu lấy tại bãi chứa chân công trình Cứ 1.000 m³ ít nhất một mẫu cho mỗi nguồn cung cấp, hoặc khi có bất thường 8.2.2
Thành phần hạt và độ ẩm trong quá trình thi công Cứ 200 m³ vật liệu hoặc một ca thi công lấy một mẫu 8.3.1
Độ chặt lu lèn ở giai đoạn cuối quá trình lu Cứ 2.000 m² thí nghiệm tại một vị trí ngẫu nhiên 8.3.2
Độ chặt và chiều dày phục vụ nghiệm thu hạng mục Cứ 7.000 m² hoặc 1 km dài (mặt đường 2 làn xe): 2 vị trí ngẫu nhiên; riêng khi rải bằng máy san: 3 vị trí 8.4

Khối lượng mẫu tối thiểu lấy tại hiện trường quy định tại Bảng 3 của tiêu chuẩn: 200 kg với CPĐD-37,5; 150 kg với CPĐD-25; 100 kg với CPĐD-19. Cách lấy mẫu tại đống đá: gạt bỏ lớp bề mặt, lấy ở độ sâu tối thiểu 0,20 m so với bề mặt ban đầu, lấy đồng thời tại 4 vị trí khác nhau trên một đống rồi trộn lại thành một mẻ.

Độ chặt lu lèn K ≥ 0,98

Điều 8.3.2 quy định độ chặt lu lèn K của lớp cấp phối đá dăm không được nhỏ hơn 0,98, xác định bằng tỷ số giữa khối lượng thể tích khô sau khi thi công tại hiện trường và khối lượng thể tích khô đầm chặt theo TCVN 12790 phương pháp II-D. Chú thích của tiêu chuẩn cho phép kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát theo AASHTO T 191.

Việc thí nghiệm được tiến hành tại mỗi lớp móng đã thi công xong; đến giai đoạn cuối của quá trình lu lèn phải thường xuyên thí nghiệm để làm cơ sở kết thúc quá trình lu — nghĩa là con số độ chặt, chứ không phải số lượt lu, mới là căn cứ dừng lu.

Sai số hình học và độ bằng phẳng theo Bảng 4

Điều 8.3.3 và Bảng 4 đặt giới hạn khác nhau cho lớp móng dưới và lớp móng trên:

Chỉ tiêu kiểm tra Móng dưới Móng trên Mật độ kiểm tra
Cao độ − 10 mm − 5 mm Cứ 40 m đến 50 m với đoạn tuyến thẳng; 20 m đến 25 m với đoạn tuyến cong đứng — đo một trắc ngang
Độ dốc ngang ± 0,5 % ± 0,3 %
Chiều dày ± 10 mm ± 5 mm
Chiều rộng − 50 mm − 50 mm
Độ bằng phẳng: khe hở lớn nhất dưới thước 3 m ≤ 10 mm ≤ 5 mm Cứ 100 m đo tại một vị trí

Độ bằng phẳng được đo bằng thước 3 m phù hợp với TCVN 8864. Chiều dày lớp móng xác định dựa trên số liệu đo cao độ trước và sau khi thi công tại các điểm tương ứng trên cùng một mặt cắt; khi cần thiết thì đào hố để kiểm tra. Bề rộng lớp móng đo bằng thước thép.

Kiểm tra sau thi công để nghiệm thu hạng mục

Điều 8.4 giảm mật độ đo đạc hình học xuống chỉ bằng 20 % khối lượng quy định tại Bảng 4, tương đương: đo các yếu tố hình học 250 m/vị trí trên đường thẳng và 100 m/vị trí trong đường cong; đo độ bằng phẳng bằng thước 3 m 500 m/vị trí.

Tiêu chuẩn có một chú thích đáng lưu ý cho các bên khi tranh chấp về sau: nội dung kiểm tra tại 8.4 áp dụng trong quá trình thực hiện dự án; sau khi nghiệm thu và bàn giao đưa công trình vào sử dụng, kết quả kiểm tra có thể không phản ánh đúng thực tế thi công, do công trình đã chịu tác động của nhiệt độ, mưa, gió và tải trọng khai thác theo thời gian.

Chọn cấp phối đá dăm loại I hay loại II cho lớp nào?

Quy trình thi công không thay đổi theo loại vật liệu, nhưng vị trí sử dụng thì có. Điều 5 quy định:

  • Loại I dùng làm lớp móng trên — hoặc móng dưới trên cơ sở xem xét yếu tố kinh tế, kỹ thuật — của kết cấu áo đường mềm và cứng;
  • Loại II dùng làm lớp móng dưới của kết cấu áo đường có tầng mặt loại A1, và làm lớp móng trên cho kết cấu áo đường có tầng mặt loại A2 hoặc cấp thấp hơn của áo đường mềm;
  • Cả hai loại đều có thể dùng làm lớp móng dưới của kết cấu áo đường cứng bê tông xi măng.

Về yêu cầu đá gốc, điều 6.1 quy định cường độ nén tối thiểu 60 MPa nếu dùng cho lớp móng trên và 40 MPa nếu dùng cho lớp móng dưới. Chi tiết phân loại, thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý, mời anh xem bài cấp phối đá dăm: phân loại, tiêu chuẩn và báo giá; nếu đang so sánh với các vật liệu móng khác thì có bài vật liệu làm móng đường giao thông.

An toàn lao động và bảo vệ môi trường khi thi công

Điều 9 của tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu tối thiểu, thường bị bỏ khỏi biện pháp thi công:

  • Trước khi thi công phải đặt biển báo “công trường” ở đầu và cuối đoạn đường thi công; bố trí người và biển báo hướng dẫn đường tránh; quy định sơ đồ chạy đến và chạy đi của ô tô vận chuyển; chiếu sáng khu vực nếu thi công ban đêm;
  • Công nhân phục vụ theo máy rải phải có trang bị bảo hộ phù hợp: giày hoặc ủng, găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ;
  • Trước mỗi ca phải kiểm tra tất cả máy móc thiết bị, sửa chữa điều chỉnh cho máy làm việc tốt, ghi sổ trực ban ở hiện trường về tình trạng và hư hỏng của máy;
  • Khi thi công phải tưới nước thường xuyên để hàm lượng bụi không vượt quá trị số cho phép, tuân thủ Luật bảo vệ môi trường.

Bảy lỗi hay gặp khi thi công cấp phối đá dăm

  1. Bỏ thi công thử, lấy luôn hệ số 1,3 và số lượt lu từ tài liệu. Trái với 7.2.1 và 7.3.4 e). Hệ số 1,3 chỉ là trị số tạm dùng khi lập sơ đồ công nghệ thi công thử.
  2. Rải một lớp dày 25 – 30 cm cho nhanh. Trái 7.3.3 c). Phần đáy lớp gần như chắc chắn không đạt K ≥ 0,98, mà thí nghiệm ở mặt trên không phát hiện ra.
  3. Rải đúng bằng bề rộng thiết kế khi không có khuôn đường. Trái 7.3.3 e). Mép móng sẽ không đạt độ chặt, về sau nứt dọc mép.
  4. Nối tiếp giữa hai ca mà không xáo xới 60 cm cuối đoạn trước. Trái 7.3.3 e). Mối nối trở thành đường nứt.
  5. Bù phụ sau khi đã lu xong mà không cày xới 5 cm. Trái 7.3.4 d). Lớp bù bong thành mảng.
  6. Trộn lại vật liệu bị phân tầng ngay tại chỗ. Trái 7.3.3 f). Tiêu chuẩn yêu cầu loại bỏ toàn bộ và thay bằng vật liệu mới.
  7. Cho xe chạy trên lớp móng trên khi chưa tưới nhựa thấm bám. Trái 7.3.5 a). Bề mặt bong bật, phải sửa lại trước khi thảm.

Bảng kiểm trước ngày ra quân

Danh mục rút gọn để đối chiếu trước khi bắt đầu ca thi công đại trà đầu tiên:

  • Nguồn cung cấp đã được chấp thuận, có hồ sơ thí nghiệm theo Bảng 1 và Bảng 2 của tiêu chuẩn;
  • Bãi chứa đã gia cố, không ngập nước, chứa đủ khối lượng cho một ca, không lẫn nguồn khác;
  • Mặt bằng thi công đã có biên bản nghiệm thu; cọc tim và mép móng đã khôi phục; hư hỏng cục bộ và bù vênh đã xử lý xong;
  • Đã có kết quả thi công thử được chấp thuận, kèm hệ số lu lèn, chiều dày lớp và sơ đồ lu cho từng loại lu;
  • Thiết bị khống chế độ ẩm và thiết bị thí nghiệm hiện trường có mặt tại công trường;
  • Đã xác định độ ẩm tối ưu Wo và có phương án tưới sương hoặc hong khô;
  • Biển báo công trường, phương án phân luồng và bảo hộ lao động đã bố trí.

Đặt cấp phối đá dăm cho công trình tại Nhà máy Thành An Phú Yên

Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên (thuộc Tổng công ty CP Thành Trung) sản xuất và cung cấp cấp phối đá dăm cùng các loại đá xây dựng phục vụ công trình giao thông và hạ tầng.

Khi liên hệ đặt hàng, anh nên nêu sẵn mấy thông tin sau để bên cung cấp báo đúng loại và chuẩn bị hồ sơ kèm theo: loại cấp phối (loại I hay loại II), cỡ hạt lớn nhất danh định (CPĐD-37,5, CPĐD-25 hay CPĐD-19), lớp sử dụng (móng trên hay móng dưới), khối lượng và tiến độ giao theo ca, cùng yêu cầu về hồ sơ thí nghiệm phục vụ nghiệm thu nguồn theo điều 8.2.

Báo giá và tư vấn kỹ thuật: hotline 0973 33 6666. Địa chỉ nhà máy: Thôn Lương Phước, xã Sơn Thành, Đắk Lắk.

Câu hỏi thường gặp

Quy trình thi công cấp phối đá dăm gồm mấy bước?

Theo TCVN 8859:2023, công việc chia thành ba khối: chuẩn bị (điều 7.1), thi công (điều 7.2 và 7.3) và kiểm tra nghiệm thu (điều 8). Cụ thể là chín bước: chuẩn bị vật liệu và bãi chứa, chuẩn bị mặt bằng, chuẩn bị thiết bị, thi công thử, khống chế độ ẩm, san rải, lu lèn, bảo dưỡng và tưới nhựa thấm bám, kiểm tra và nghiệm thu.

Sơ đồ lu cấp phối đá dăm gồm mấy giai đoạn?

Trình tự thông thường nêu tại điều 7.3.4 a) gồm ba giai đoạn: lu nhẹ với vận tốc không quá 3 km/h trong 3 – 4 lượt đầu; lu rung (100 – 120) kN hoặc lu bánh lốp có tải trọng bánh (25 – 40) kN trong 12 – 20 lượt cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu; hoàn thiện bằng 2 – 3 lượt lu bánh sắt (80 – 100) kN. Số lượt áp dụng thực tế phải lấy theo kết quả thi công thử.

Vệt lu sau phải chồng lên vệt lu trước bao nhiêu?

Ít nhất 20 cm, theo điều 7.3.4 c). Cùng điều này quy định lu từ chỗ thấp đến chỗ cao; đoạn thẳng lu từ mép vào tim đường, đoạn cong lu từ phía bụng đường cong dần lên phía lưng đường cong.

Một lớp cấp phối đá dăm được rải dày tối đa bao nhiêu?

Chiều dày mỗi lớp thi công sau khi lu lèn thông thường là 15 cm. Trường hợp đặc biệt yêu cầu dày hơn thì phải dùng thiết bị lu hiện đại và sơ đồ lu theo kết quả thi công thử, thông thường không vượt quá 20 cm (điều 7.3.3 c).

Khi nào bắt buộc phải thi công thử lại?

Điều 7.2.1 a) nêu bốn trường hợp: trước khi triển khai thi công đại trà; khi thay đổi thiết bị thi công chính là lu nặng, máy san hoặc máy rải; khi thay đổi nguồn cung cấp hoặc loại cấp phối đá dăm; và khi thay đổi lớp vật liệu phía dưới. Quy định này áp dụng cho mỗi mũi thi công.

Vì sao phải rải rộng thêm 25 cm mỗi bên?

Để đảm bảo độ chặt lu lèn trên toàn bộ bề rộng móng khi không có khuôn đường hoặc đá vỉa (điều 7.3.3 e). Nếu bản vẽ thi công đã xét đến vấn đề này thì không phải mở rộng thêm. Phần mở rộng cũng phải nhận đủ số lượt lu như phần giữa.

Bao lâu phải thí nghiệm kiểm tra độ chặt một lần?

Trong quá trình thi công, cứ 2.000 m² thí nghiệm xác định độ chặt lu lèn tại một vị trí ngẫu nhiên (điều 8.3.2). Khi nghiệm thu hạng mục, cứ 7.000 m² hoặc 1 km dài mặt đường 2 làn xe thì kiểm tra tại hai vị trí ngẫu nhiên; riêng trường hợp rải bằng máy san là ba vị trí (điều 8.4).

Có được cho xe chạy trên lớp móng cấp phối đá dăm không?

Không, khi chưa tưới nhựa thấm bám (điều 7.3.5 a). Nếu bắt buộc phải bảo đảm giao thông thì ngay sau khi tưới thấm bám phải phủ một lớp đá mạt cỡ 0,5 cm × 0,1 cm với định lượng 10 l/m² ± 1 l/m², lu nhẹ 2 – 3 lần/điểm, đồng thời bố trí lực lượng duy tu bảo dưỡng hàng ngày.

Kết luận

Quy trình thi công cấp phối đá dăm theo TCVN 8859:2023 có một logic xuyên suốt: mọi con số dùng cho thi công đại trà đều phải đi ra từ đoạn thi công thử, và mọi bước đều có một mốc kiểm tra riêng chứ không dồn hết vào lúc nghiệm thu. Ba trị số nên thuộc lòng là chiều dày lớp 15 cm, chồng vệt lu 20 cm và độ chặt K ≥ 0,98; ba mốc dễ quên là mở rộng 25 cm mỗi bên, xáo xới 60 cm ở mối nối và hạn 80 % công lu để xử lý khuyết tật.

Nếu anh đang lập biện pháp thi công, xin kiểm lại một chi tiết nhỏ nhưng hay sai: tiêu chuẩn viện dẫn phải là TCVN 8859:2023. Bản 2011 đã được thay thế, và một số trị số cũng như cách trình bày điều khoản giữa hai bản không giống nhau.

Cần tư vấn chọn loại cấp phối đá dăm cho từng lớp móng hoặc báo giá theo khối lượng và tiến độ công trình, anh gọi hotline 0973 33 6666 của Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên.

Bài viết liên quan

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi điện cho tôi Gửi tin nhắn Chat Zalo
icons8-exercise-96 chat-active-icon chat-active-icon chat-active-icon