Cát nghiền cho bê tông và vữa có tiêu chuẩn riêng là TCVN 9205:2012, không dùng chung tiêu chuẩn với cát tự nhiên. Tiêu chuẩn này chia cát nghiền thành hai nhóm theo mô đun độ lớn và quy định rõ nhóm nào được dùng cho bê tông, nhóm nào chỉ được dùng cho vữa. Đây là ranh giới hay bị bỏ qua nhất khi mua hàng.
Hai nhóm: cát thô và cát mịn
Điều 3.1 phân cát nghiền theo mô đun độ lớn:
- Cát thô — mô đun độ lớn trong khoảng lớn hơn 2,0 đến 3,3.
- Cát mịn — mô đun độ lớn trong khoảng từ 0,7 đến 2,0.
Điều 3.3 quy định dứt khoát: cát thô được dùng chế tạo bê tông và vữa; cát mịn chỉ được dùng chế tạo vữa. Một câu ngắn nhưng loại bỏ ngay phân nửa tranh cãi khi nhận hàng — hỏi mô đun độ lớn trước, rồi mới bàn tiếp.
Với cát nghiền dùng chế tạo vữa, Điều 3.4 còn giới hạn hàm lượng hạt trên sàng 5 mm không lớn hơn 5% theo khối lượng.
Thành phần hạt theo Bảng 1
Mô đun độ lớn là một con số tổng hợp, nhưng tiêu chuẩn còn soi từng cỡ sàng. Lượng sót tích lũy trên sàng phải nằm trong phạm vi:
| Kích thước lỗ sàng | Cát thô, % khối lượng | Cát mịn, % khối lượng |
|---|---|---|
| 2,5 mm | Từ 0 đến 25 | 0 |
| 1,25 mm | Từ 15 đến 50 | Từ 0 đến 15 |
| 630 µm | Từ 35 đến 70 | Từ 5 đến 35 |
| 315 µm | Từ 65 đến 90 | Từ 10 đến 65 |
| 140 µm | Từ 80 đến 95 | Từ 65 đến 85 |
Hai chú thích dưới bảng đáng nhớ: lượng sót riêng trên mỗi sàng không được lớn hơn 45%, và với kết cấu bê tông chịu mài mòn, chịu va đập thì hàm lượng hạt lọt qua sàng 140 µm không được lớn hơn 15%.

Hạt mịn — chỗ khác biệt lớn nhất so với cát sông
Cát nghiền ra từ máy nghiền nên luôn có bột đá. Điều 3.5 quy định hàm lượng hạt lọt qua sàng 75 µm, phần trăm theo khối lượng, không lớn hơn:
- Cát thô: 16%
- Cát mịn: 25%
- Riêng kết cấu bê tông chịu mài mòn và chịu va đập: không quá 9%
Ngưỡng 16% nghe có vẻ rộng so với cát sông, và đúng là như vậy. Bột đá trong cát nghiền không giống bùn sét: nó là hạt đá mịn, có thể lấp đầy lỗ rỗng và cải thiện tính công tác của vữa. Vì thế tiêu chuẩn tách riêng hai chỉ tiêu.
Điều 3.7 giới hạn hàm lượng hạt sét không lớn hơn 2%. Đây mới là chỉ tiêu phản ánh tạp chất có hại. Nhầm lẫn giữa “bột đá” và “bùn sét” là nguyên nhân khiến nhiều người từ chối cát nghiền oan.
Điều 3.6 mở một cửa linh hoạt: có thể dùng cát nghiền có hàm lượng hạt qua sàng 140 µm và 75 µm khác quy định, nếu kết quả thí nghiệm cho thấy không ảnh hưởng chất lượng bê tông và vữa.
Mức giá tham khảo của dòng vật liệu này xem ở bài báo giá cát nghiền.
Hai chỉ tiêu hóa học ít người hỏi
Phần này thường bị bỏ qua nhưng lại quyết định tuổi thọ kết cấu.
Hàm lượng ion clorua theo Bảng 2, tính theo ion Cl⁻ tan trong axit:
| Loại bê tông và vữa | Hàm lượng ion Cl⁻, % khối lượng, không lớn hơn |
|---|---|
| Bê tông dùng trong kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước | 0,01 |
| Bê tông, bê tông cốt thép và vữa thông thường | 0,05 |
Ngưỡng cho kết cấu ứng lực trước chặt gấp năm lần, vì thép ứng lực trước chịu ứng suất cao và rất nhạy với ăn mòn. Chú thích dưới bảng cho phép dùng cát vượt ngưỡng nếu tổng hàm lượng ion Cl⁻ trong 1 m³ bê tông từ tất cả nguồn vật liệu không vượt quá 0,6 kg.
Phản ứng kiềm – silic theo Điều 3.9: cát nghiền được dùng khi kết quả kiểm tra theo phương pháp hóa nằm trong vùng cốt liệu vô hại. Nếu rơi vào vùng có khả năng gây hại thì phải thí nghiệm bổ sung theo phương pháp thanh vữa; cát được coi là không gây phản ứng nếu biến dạng ở tuổi 6 tháng nhỏ hơn 0,1%.
Đây là chỉ tiêu quan trọng với cát nghiền hơn cát sông, vì cát nghiền mang đúng thành phần khoáng của mỏ đá gốc.
Bốn câu nên hỏi khi mua cát nghiền
- Mô đun độ lớn bao nhiêu? Trên 2,0 mới dùng được cho bê tông.
- Hàm lượng hạt lọt sàng 75 µm? Không quá 16% với cát thô, 9% nếu kết cấu chịu mài mòn.
- Hàm lượng hạt sét? Không quá 2%.
- Có kết quả thử phản ứng kiềm – silic và hàm lượng clorua không? Bắt buộc nếu đổ kết cấu ứng lực trước.
So sánh với cát tự nhiên về mặt sử dụng xem ở bài nên dùng cát nghiền hay cát tự nhiên để trộn bê tông; kinh nghiệm chọn hàng xem kinh nghiệm chọn cát nghiền cho công trình.
Cát nghiền của Nhà máy Thành An Phú Yên
Nhà máy có dây chuyền sản xuất cát nghiền tại Thôn Lương Phước, xã Sơn Thành, Đắk Lắk, cùng hệ thống với trạm trộn bê tông xi măng và trạm bê tông nhựa nóng. Nguồn đá đầu vào lấy từ mỏ cạnh nhà máy nên thành phần khoáng ổn định giữa các lô.

Khi đặt hàng, nêu rõ cát dùng để trộn bê tông hay trộn vữa, và kết cấu có thuộc loại chịu mài mòn hay ứng lực trước không — ba tình huống này có ba bộ ngưỡng khác nhau. Xem thêm ưu nhược điểm của cát nghiền và dây chuyền sản xuất cát nghiền.
Câu hỏi thường gặp
Cát nghiền có trộn bê tông được không?
Được, nếu là cát thô với mô đun độ lớn lớn hơn 2,0 đến 3,3. Cát mịn chỉ dùng cho vữa.
Bột đá trong cát nghiền có hại không?
Không giống bùn sét. Tiêu chuẩn cho phép tới 16% hạt lọt sàng 75 µm với cát thô, nhưng hàm lượng hạt sét chỉ được tối đa 2%.
Đổ cọc ứng lực trước có dùng cát nghiền được không?
Được, nhưng hàm lượng ion Cl⁻ phải không quá 0,01% — chặt gấp năm lần so với bê tông thông thường.
Mô đun độ lớn đo bằng cách nào?
Tính từ kết quả sàng theo TCVN 7572-2:2006, là phương pháp thử được TCVN 9205:2012 viện dẫn.
Kết luận
TCVN 9205:2012 đặt ra một ranh giới rất rõ: cát thô mô đun độ lớn trên 2,0 đến 3,3 dùng cho cả bê tông và vữa, cát mịn 0,7–2,0 chỉ dùng cho vữa. Quanh ranh giới đó là bốn ngưỡng cần kiểm: hạt lọt sàng 75 µm, hạt sét 2%, ion clorua và phản ứng kiềm – silic.
Điều đáng nhớ nhất: đừng đánh đồng bột đá với bùn sét. Hai thứ này có hai ngưỡng khác hẳn nhau trong tiêu chuẩn vì chúng tác động lên bê tông theo hai cách khác nhau.
Cần cát nghiền đạt TCVN 9205:2012 cho bê tông hoặc vữa? Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên — Thôn Lương Phước, xã Sơn Thành, Đắk Lắk. Liên hệ hotline 0973 33 6666.



Bình luận