Gạch đặc không nung là gạch bê tông không có lỗ rỗng xuyên suốt, ký hiệu GĐ trong TCVN 6477:2016. Đây là loại bắt buộc ở những vị trí mà gạch rỗng không làm được: tường móng, tường chắn đất, tường bao thường xuyên ẩm và những đoạn tường phải khoan bắt vít chịu lực.
Gạch đặc khác gạch rỗng ở đâu
Điều 3.1 của TCVN 6477:2016 chia gạch bê tông theo cấu tạo thành hai loại: gạch đặc ký hiệu GĐ và gạch rỗng ký hiệu GR với độ rỗng không lớn hơn 65%. Khác biệt nằm ở cấu tạo viên, kéo theo hàng loạt khác biệt khi sử dụng.
| Tiêu chí | Gạch đặc GĐ | Gạch rỗng GR |
|---|---|---|
| Cấu tạo | Không lỗ rỗng xuyên suốt | Có lỗ rỗng, độ rỗng ≤ 65% |
| Khối lượng viên | Nặng hơn ở cùng kích thước | Nhẹ hơn, dễ thao tác |
| Khả năng chống thấm | Tiết diện liền, nước khó xuyên | Lỗ rỗng là đường dẫn nước nếu không trát kỹ |
| Bắt vít, khoan treo | Giữ được nở, bắt chắc | Mũi khoan xuyên vào lỗ, nở không bám |
| Cách nhiệt, cách âm | Kém hơn do không có lớp không khí | Tốt hơn nhờ lỗ rỗng |
| Chi phí mỗi mét vuông tường | Cao hơn do tốn vật liệu | Thấp hơn |
Nói ngắn: gạch đặc đổi lấy khả năng chống thấm và chịu lực cục bộ bằng khối lượng và giá. Dùng gạch đặc cho toàn bộ ngôi nhà là lãng phí; dùng gạch rỗng cho tường móng là mời nước vào nhà.
Phân loại đầy đủ các dòng gạch xem ở bài gạch không nung có mấy loại.
Bốn vị trí nên dùng gạch đặc
- Tường móng và phần tường tiếp đất. Khu vực luôn ẩm, nước mao dẫn đi lên. Tiết diện liền của gạch đặc cắt đường mao dẫn tốt hơn nhiều so với gạch có lỗ.
- Tường khu vệ sinh, tường bể nước, tường bồn hoa. Một mặt tường thường xuyên tiếp xúc nước.
- Tường chắn đất thấp, bó nền, bậc tam cấp. Chịu áp lực ngang và va chạm.
- Đoạn tường sẽ khoan bắt thiết bị nặng. Máy nước nóng, tủ bếp trên, giá treo tivi — nở không bám được vào thành mỏng của gạch rỗng.

Mác gạch đặc chọn thế nào
Gạch đặc vẫn dùng chung thang bảy mác với gạch rỗng: M3,5; M5,0; M7,5; M10,0; M12,5; M15,0 và M20,0, trong đó con số là cường độ nén tính bằng MPa. Mỗi mác phải đạt đồng thời hai ngưỡng:
| Mác | Nén trung bình 3 mẫu, MPa ≥ | Nén nhỏ nhất 1 mẫu, MPa ≥ | Độ hút nước, % ≤ |
|---|---|---|---|
| M5,0 | 5,0 | 4,5 | 14 |
| M7,5 | 7,5 | 6,7 | 12 |
| M10,0 | 10,0 | 9,0 | 12 |
| M12,5 | 12,5 | 11,2 | 12 |
Với tường móng và tường ẩm, chỉ tiêu đáng quan tâm không kém cường độ là độ hút nước: không quá 14% với M3,5 và M5,0, không quá 12% từ M7,5 trở lên. Viên gạch ngậm nước nhiều thì lớp trát bên ngoài cũng khó giữ khô.
Lưu ý cách gọi: “gạch mác 75” theo kgf/cm² chỉ tương đương khoảng 7,35 MPa, thấp hơn ngưỡng 7,5 MPa của M7,5. Khi nghiệm thu phải so bằng MPa. Thang mác đầy đủ xem ở bài tiêu chuẩn gạch không nung.
Đọc ký hiệu để không mua nhầm
Điều 3.3.2 quy định ký hiệu theo thứ tự loại – mác – dài × rộng × cao – số hiệu tiêu chuẩn. Ví dụ tiêu chuẩn đưa ra: GĐt-M7,5-220x105x60-TCVN 6477:2016 là gạch bê tông đặc, loại thường (xây có trát), mác 7,5 MPa.
Hai ký tự đầu là chỗ cần nhìn kỹ: GĐ là đặc, GR là rỗng. Chữ thứ ba cho biết xây có trát (t) hay không trát (tt). Nếu tường không trát, ngưỡng độ thấm nước chặt hơn khoảng 46 lần — 0,35 so với 16 L/m².h.
Ba sai lầm thường gặp
- Nghĩ gạch đặc thì không cần chống thấm. Gạch đặc giảm đường thấm qua viên, nhưng mạch vữa vẫn là đường nước đi. Tường móng vẫn cần lớp chống thấm và giằng cắt mao dẫn.
- Dùng gạch đặc xây toàn bộ nhà. Tường nặng hơn, tải xuống móng tăng, chi phí tăng, mà khả năng cách nhiệt lại kém hơn gạch rỗng — xem thêm ưu điểm gạch không nung trong xây dựng nhà xưởng.
- Không yêu cầu phiếu thử theo lô. Điều 5.1 chia lô theo thể tích viên và yêu cầu mẫu phải đủ 28 ngày tuổi kể từ ngày sản xuất. Gạch mới ép vài ngày chưa đạt cường độ cuối cùng.
Gạch đặc của Nhà máy Thành An Phú Yên
Nhà máy tại Thôn Lương Phước, xã Sơn Thành, Đắk Lắk có gạch đặc quy cách 9x9x19 cm, nằm trong nhóm năm quy cách gạch xây không nung đang sản xuất cùng gạch 4 lỗ 9x9x19 cm, gạch 5x9x19 cm, gạch 10x20x40 cm và gạch 20x20x40 cm.

Trang sản phẩm ghi cường độ gạch đặc 9x9x19 từ 10 MPa trở lên. Đây là thông số công bố chung, nên khi đặt hàng vẫn cần yêu cầu phiếu kiểm tra chất lượng của lô giao. Cách tính số viên cho tường xem ở 1m2 gạch không nung bao nhiêu viên; công trình ven biển xem độ bền gạch không nung trong môi trường ven biển.
Câu hỏi thường gặp
Gạch đặc không nung có nặng hơn gạch nung không?
Khối lượng phụ thuộc cấp phối và kích thước viên. Tiêu chuẩn chỉ đặt ngưỡng khối lượng viên không quá 20 kg, không so sánh với gạch nung.
Xây tường móng có bắt buộc dùng gạch đặc không?
Tiêu chuẩn sản phẩm không quy định tường nào dùng loại nào — việc đó thuộc thiết kế kết cấu. Trong thực tế thi công, tường móng và tường ẩm gần như luôn dùng gạch đặc.
Gạch đặc có khoan bắt vít được không?
Được, và đây là một trong những lý do chính để chọn gạch đặc ở các đoạn tường sẽ treo thiết bị nặng.
Mác gạch đặc tối thiểu là bao nhiêu?
Thang mác bắt đầu từ M3,5. Mác cụ thể cho từng bộ phận công trình do hồ sơ thiết kế chỉ định.
Kết luận
Gạch đặc không nung là loại GĐ trong TCVN 6477:2016 — không lỗ rỗng xuyên suốt, dùng chung thang bảy mác với gạch rỗng, độ hút nước không quá 14% hoặc 12% tùy mác.
Cách dùng hợp lý là đặt gạch đặc đúng chỗ cần nó: tường móng, tường ẩm, tường chắn đất và đoạn tường sẽ khoan treo. Phần còn lại dùng gạch rỗng vừa nhẹ hơn vừa rẻ hơn. Khi đặt hàng, ghi đủ ký hiệu GĐ kèm mác và kích thước để không bị giao nhầm sang gạch rỗng.
Cần gạch đặc không nung cho tường móng và tường ẩm? Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên — Thôn Lương Phước, xã Sơn Thành, Đắk Lắk. Liên hệ hotline 0973 33 6666.




Bình luận