Gạch không nung có mấy loại? Đếm theo đúng tiêu chuẩn

3

Gạch không nung có mấy loại tùy vào việc bạn đếm theo tiêu chuẩn nào. Theo QCVN 16:2023/BXD có ba nhóm sản phẩm nằm ở ba phụ lục khác nhau. Riêng gạch bê tông xây tường, TCVN 6477:2016 còn chia tiếp thành hai loại theo cấu tạo, hai loại theo mục đích sử dụng và bảy mác cường độ. Bài này đếm rành mạch từng tầng phân loại.

Bốn tầng phân loại gạch không nung theo quy chuẩn và tiêu chuẩn

Tầng một: ba nhóm theo quy chuẩn

“Gạch không nung” là cách gọi chung cho gạch đóng rắn không qua lò nung, không phải tên một tiêu chuẩn. Trong QCVN 16:2023/BXD, ba nhóm hay gặp nằm ở ba chỗ:

Nhóm Tiêu chuẩn sản phẩm Dùng để
Gạch bê tông (gạch block, gạch xi măng cốt liệu) TCVN 6477:2016 Xây tường
Bê tông khí chưng áp (gạch AAC) Thử theo TCVN 9030:2017 Xây tường nhẹ
Gạch bê tông tự chèn TCVN 6476:1999 Lát vỉa hè, sân bãi

Ba nhóm này không dùng chung thang mác và không dùng chung phiếu thử. Giấy thử gạch tự chèn không nghiệm thu được cho gạch xây tường, dù cùng gọi là gạch không nung. Nền tảng tiêu chuẩn chi tiết xem ở bài tiêu chuẩn gạch không nung.

Nếu mới tìm hiểu dòng vật liệu này, đọc trước bài gạch không nung là gì để nắm các sản phẩm phổ biến.

Tầng hai: hai loại theo cấu tạo

Trong nhóm gạch bê tông xây tường, Điều 3.1 của TCVN 6477:2016 chia theo cấu tạo viên gạch:

  • Gạch đặc, ký hiệu GĐ — viên gạch không có lỗ rỗng xuyên suốt.
  • Gạch rỗng, ký hiệu GR — có lỗ rỗng, độ rỗng không lớn hơn 65%.

Ngưỡng 65% là ranh giới. Viên gạch rỗng quá mức này không còn là gạch bê tông theo tiêu chuẩn. Trên thị trường, gạch rỗng thường được gọi theo số lỗ: gạch 2 lỗ, 4 lỗ, 6 lỗ — nhưng số lỗ không phải tiêu chí phân loại trong tiêu chuẩn, độ rỗng mới là.

Các kiêu gạch không nung xếp tại bãi chứa của nhà máy

Tầng ba: hai loại theo mục đích sử dụng

Đây là tầng phân loại quan trọng nhất mà ít người để ý, vì nó quyết định ngưỡng chống thấm:

  • Gạch thường, ký hiệu t — xây tường có trát.
  • Gạch trang trí, ký hiệu tt — xây tường không trát, mặt gạch quay thẳng ra ngoài.

Theo Bảng 3, độ thấm nước của gạch xây không trát không được quá 0,35 L/m².h, còn gạch xây có trát là 16 L/m².h. Ngưỡng chặt hơn khoảng 46 lần. Lý do đơn giản: tường không trát thì chính viên gạch là lớp chống thấm cuối cùng.

Hệ quả thực tế: lấy gạch thường đi xây tường không trát cho đẹp là sai ngay từ khâu chọn vật liệu, không phải lỗi thi công.

Tầng bốn: bảy mác cường độ

Điều 3.1.3 phân gạch bê tông thành bảy mác: M3,5; M5,0; M7,5; M10,0; M12,5; M15,0 và M20,0. Con số sau chữ M là cường độ chịu nén tính bằng megapascal, không phải kg/cm².

Mác Nén trung bình 3 mẫu, MPa ≥ Nén nhỏ nhất 1 mẫu, MPa ≥ Độ hút nước, % ≤
M3,5 3,5 3,1 14
M5,0 5,0 4,5 14
M7,5 7,5 6,7 12
M10,0 10,0 9,0 12
M12,5 12,5 11,2 12
M15,0 15,0 13,5 12
M20,0 20,0 18,0 12

Mỗi mác có hai ngưỡng phải đạt cùng lúc. Một lô cho kết quả 8,5 — 8,0 — 6,5 MPa có trung bình 7,67 MPa, vượt 7,5 MPa, nhưng vẫn trượt M7,5 vì có mẫu dưới 6,7 MPa. Ngưỡng thứ hai sinh ra để loại những lô không đồng đều.

Bảng bảy mác gạch bê tông với ngưỡng cường độ nén và độ hút nước

Ghép bốn tầng thành một ký hiệu

Điều 3.3.2 quy định ký hiệu ghi theo thứ tự: loại – mác – dài × rộng × cao – số hiệu tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn nêu hai ví dụ:

  • GĐt-M7,5-220x105x60-TCVN 6477:2016 — gạch bê tông đặc thường, mác 7,5 MPa, kích thước 220 × 105 × 60 mm.
  • GRtt-M10,0-210x100x60-TCVN 6477:2016 — gạch bê tông rỗng trang trí, mác 10,0 MPa.

Đọc được dãy ký hiệu này là trả lời xong câu hỏi “mấy loại”: mỗi viên gạch đồng thời thuộc một loại cấu tạo, một loại mục đích và một mác. Ký hiệu cũng phải có trên nhãn pallet theo Điều 6.1, kèm tên cơ sở sản xuất, số hiệu lô và ngày sản xuất.

Đừng lẫn thang mác giữa các nhóm

Một tài liệu ghi “gạch M200” và tài liệu khác ghi “gạch M7,5” có thể đang nói về hai sản phẩm khác hẳn nhau:

  • Gạch tự chèn theo TCVN 6476:1999 dùng thang M200–M600, ứng với 20–60 MPa. Gạch tự chèn M200 bằng đúng mác cao nhất của gạch xây M20,0. Xem thêm cường độ nén của gạch block tự chèn.
  • Gạch AAC dùng cấp B2–B8 chứ không dùng chữ M.
  • Cách gọi “mác 75”, “mác 100” theo kgf/cm² không có trong tiêu chuẩn. Quy đổi: 1 kgf/cm² = 0,0980665 MPa, nên 75 kgf/cm² chỉ khoảng 7,35 MPa — thấp hơn ngưỡng 7,5 MPa của M7,5.

Gạch không nung của Nhà máy Thành An Phú Yên

Nhà máy tại Thôn Lương Phước, xã Sơn Thành, Đắk Lắk hiện có năm quy cách gạch xây không nung: gạch đặc 9x9x19 cm, gạch 4 lỗ 9x9x19 cm, gạch 5x9x19 cm, gạch 10x20x40 cm và gạch 20x20x40 cm.

Bãi chứa gạch không nung trong khuôn viên Nhà máy Thành An Phú Yên

Mác chính thức và phiếu kiểm tra chất lượng từng lô nên yêu cầu khi đặt hàng, vì thông số trên trang sản phẩm là thông số công bố chung chứ không phải kết quả thử của một lô cụ thể. Tính số viên cho tường xem ở bài 1m2 gạch không nung bao nhiêu viên; công trình ven biển xem thêm độ bền gạch không nung trong môi trường ven biển.

Câu hỏi thường gặp

Rốt cuộc gạch không nung có mấy loại?

Ba nhóm sản phẩm theo QCVN 16:2023/BXD. Riêng gạch bê tông xây tường còn chia hai loại theo cấu tạo, hai loại theo mục đích và bảy mác cường độ.

Gạch 4 lỗ và gạch 6 lỗ có phải hai loại khác nhau?

Theo tiêu chuẩn thì cùng là gạch rỗng GR. Số lỗ là quy cách của nhà sản xuất, tiêu chí phân loại là độ rỗng không quá 65%.

Gạch AAC có phải gạch không nung không?

Có, nhưng thuộc nhóm riêng với phương pháp thử riêng và dùng thang cấp B chứ không dùng mác M.

Chọn mác nào cho nhà dân?

Tiêu chuẩn quy định mỗi mác phải đạt những gì, nhưng không quy định tường nào dùng mác nào. Việc này do thiết kế kết cấu chỉ định theo tải trọng, chiều cao tường và loại vữa.

Kết luận

Câu hỏi “có mấy loại” có bốn tầng trả lời: ba nhóm theo quy chuẩn, hai loại theo cấu tạo GĐ và GR, hai loại theo mục đích t và tt, bảy mác từ M3,5 đến M20,0.

Khi đặt hàng, thay vì nói “gạch không nung”, hãy ghi đủ dãy ký hiệu theo Điều 3.3.2. Một dãy ký hiệu đúng loại bỏ được gần hết rủi ro giao nhầm hàng, vì nó khóa cả cấu tạo, mục đích, mác và kích thước trong một dòng.

Cần gạch không nung đúng loại và đúng mác cho công trình? Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên — Thôn Lương Phước, xã Sơn Thành, Đắk Lắk. Liên hệ hotline 0973 33 6666.

Gọi 0973 33 6666

Bài viết liên quan

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi điện cho tôi Gửi tin nhắn Chat Zalo
icons8-exercise-96 chat-active-icon chat-active-icon chat-active-icon