Kích thước cống hộp bê tông đúc sẵn theo TCVN 9116:2012

admin 0

Khi hồ sơ thiết kế ghi “cống hộp 2000×2000”, con số đó là kích thước lòng cống hay kích thước phủ bì? Khi nhà cung cấp báo giá “cống hộp vuông 1m”, đốt cống dài bao nhiêu? Và vì sao tra mãi không thấy loại “cống hộp 400×400” trong tiêu chuẩn? Ba câu hỏi này gây nhầm lẫn nhiều nhất khi bóc khối lượng và khi đào hố móng, bởi mỗi bên hiểu con số theo một cách.

Bài viết này tra lại toàn bộ hệ thống kích thước cống hộp bê tông cốt thép đúc sẵn theo TCVN 9116:2012 — Cống hộp bê tông cốt thép, tiêu chuẩn quốc gia công bố theo Quyết định 283/QĐ-BKHCN ngày 02/3/2012, chuyển đổi từ TCXDVN 392:2007. Tra cứu trên Cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn quốc gia tại thời điểm viết bài, tiêu chuẩn này vẫn còn hiệu lực và chưa có bản thay thế.

Mọi số liệu dưới đây đều ghi kèm số hiệu điều và bảng để bạn đối chiếu trực tiếp với bản in tiêu chuẩn.

Kích thước danh nghĩa của cống hộp là kích thước nào?

Đây là điểm phải thống nhất trước tiên, vì hiểu sai chỗ này thì mọi phép tính sau đó đều lệch.

Kích thước danh nghĩa là kích thước lòng cống

Điều 3.4 của TCVN 9116:2012 định nghĩa: kích thước danh nghĩa là kích thước trong của tiết diện ngang của đốt cống tính bằng mm, được quy ước chọn làm kích thước cơ bản để thiết kế mô đun các kích thước của cống.

Nói gọn: khi hồ sơ ghi “cống hộp 2000×2000”, nghĩa là lòng cống rộng 2.000 mm và cao 2.000 mm. Bê tông thành cống nằm ngoài con số đó. Một đốt cống 2000×2000 với thành dày 200 mm sẽ có kích thước phủ bì lớn hơn đáng kể — chi tiết ở phần tính toán bên dưới.

Cách đọc ký hiệu G x A và 2(G x A)

Trong các bảng của tiêu chuẩn, kích thước lòng cống được ghi dưới dạng G x A, trong đó:

  • G — bề rộng thông thủy của một khoang;
  • A — chiều cao thông thủy của khoang.

Với cống hộp đôi, ký hiệu có thêm số khoang đứng trước dấu ngoặc: 2(1600 x 2000) nghĩa là cấu kiện có hai khoang, mỗi khoang lòng rộng 1.600 mm và cao 2.000 mm. Đây không phải là cống rộng 3.200 mm — giữa hai khoang còn một vách ngăn bằng bê tông.

Chi tiết về loại cấu kiện hai khoang, bạn có thể đọc thêm bài cống hộp đôi là gì, cấu tạo và ứng dụng.

Chiều dài hiệu dụng D đo từ đâu tới đâu

Điều 3.6 định nghĩa chiều dài hiệu dụng của đốt cống là chiều dài được tính từ mép ngoài đầu dương đến mép trong đầu âm của đốt cống.

Đây là một định nghĩa quan trọng khi bóc khối lượng. Đốt cống có một đầu dương (phần lồi, nhìn thấy bên ngoài sau khi lồng hai đốt vào nhau — điều 3.2.1) và một đầu âm (phần lõm, nằm bên trong — điều 3.2.2). Chiều dài hiệu dụng chính là phần chiều dài mà mỗi đốt đóng góp vào tuyến cống sau khi đã lắp ghép, đã trừ đi phần chồng lấn của mối nối.

Hệ quả thực tế: tuyến cống dài 60 m, dùng đốt có chiều dài hiệu dụng 1.200 mm, thì cần đúng 50 đốt — không phải tính theo chiều dài phủ bì của từng đốt rồi chia. Nếu lấy nhầm chiều dài phủ bì, bạn sẽ đặt thiếu hàng.

Bảng kích thước danh nghĩa cơ bản theo TCVN 9116:2012

Điều 4.2 phân loại cống hộp theo kết cấu thành cống đơn (1 khoang) và cống đôi (2 khoang), mỗi loại có kích thước danh nghĩa quy định theo Bảng 1. Đây là bảng tra gốc, nguyên văn:

Kích thước lòng cống (G x A), mm Chiều dày thành cống (B), mm Chiều dài hiệu dụng (D), mm
1 000 x 1 000 120 1 200
1 200 x 1 200 120 1 200
1 600 x 1 600 160 1 200
1 600 x 2 000 200 1 200
2 000 x 2 000 200 1 200
2 500 x 2 500 250 1 200
3 000 x 3 000 300 1 200
2 (1 600 x 1 600) 160 1 200
2 (1 600 x 2 000) 200 1 200
2 (2 000 x 2 000) 200 1 200
2 (2 500 x 2 500) 250 1 200
2 (3 000 x 3 000) 300 1 200

Nguồn: TCVN 9116:2012, Bảng 1 — Kích thước danh nghĩa cơ bản của đốt cống hộp bê tông cốt thép đơn và đôi. Kích thước tính bằng milimét.

Chú thích ngay dưới Bảng 1 của tiêu chuẩn ghi rõ: “Các sản phẩm có kích thước khác được sản xuất theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng.” Câu này rất quan trọng — nó có nghĩa là danh mục 12 dòng trên không phải danh sách đóng. Một quy cách không nằm trong bảng vẫn hợp lệ, nhưng khi đó nó là hàng đặt theo thỏa thuận, và toàn bộ thông số phải do nhà sản xuất công bố kèm bản vẽ, chứ không viện dẫn được Bảng 1.

Ba điều rút ra ngay từ Bảng 1

Thứ nhất, chiều dài hiệu dụng của mọi quy cách đều là 1.200 mm. Nếu nhà cung cấp chào đốt dài 1.000 mm hay 2.000 mm, đó là hàng theo thỏa thuận — được phép, nhưng cần ghi rõ trong hợp đồng và phải tính lại số đốt cho tuyến.

Thứ hai, chiều dày thành đi kèm chặt chẽ với kích thước lòng. Không có chuyện chọn tự do: 1000×1000 và 1200×1200 đều dày 120 mm; 1600×1600 dày 160 mm; 1600×2000 và 2000×2000 dày 200 mm; 2500×2500 dày 250 mm; 3000×3000 dày 300 mm. Cống đôi dùng đúng chiều dày của cống đơn cùng cỡ khoang.

Thứ ba, kích thước nhỏ nhất trong bảng là 1000×1000 mm. Tiêu chuẩn không có quy cách nào nhỏ hơn 1 mét. Điều này trả lời trực tiếp cho câu hỏi về “cống hộp 400×400” — sẽ bàn kỹ ở một mục riêng bên dưới.

Ký hiệu kích thước trên bản vẽ cống hộp

Hình 1 và Hình 2 của TCVN 9116:2012 đặt tên cho từng kích thước của đốt cống đơn và đốt cống đôi bằng các chữ cái từ A đến K. Khi đọc bản vẽ của nhà sản xuất, bạn sẽ gặp lại đúng bộ ký hiệu này.

Sơ đồ ký hiệu kích thước mặt cắt ngang cống hộp đơn theo TCVN 9116:2012 với các ký hiệu A, B, C, G, H, K

Nhóm kích thước lòng cống

  • G — bề rộng thông thủy của khoang. Với cống đôi, mỗi khoang có một kích thước G riêng.
  • A — chiều cao thông thủy của khoang.

Cặp G x A chính là kích thước danh nghĩa ghi trong Bảng 1 và Bảng 2, và cũng là tiết diện dùng để tính thủy lực.

Nhóm kích thước bao ngoài

  • K — bề rộng phủ bì của đốt cống, đo theo phương ngang.
  • C — chiều cao phủ bì của đốt cống.
  • H — chiều dày thành bên (hai vách đứng).
  • B — chiều dày bản nắp và bản đáy.

Trên Hình 1, K được chia thành ba đoạn H | G | H theo phương ngang, còn C được chia thành ba đoạn B | A | B theo phương đứng. Đây là cơ sở để suy kích thước phủ bì từ kích thước danh nghĩa.

Nhóm kích thước chiều dài và mối nối

  • D — chiều dài hiệu dụng của đốt cống, giá trị ghi trong Bảng 1.
  • F — chiều dài phủ bì của đốt cống.
  • E — chiều dài phần mối nối ở đầu đốt.
  • a, b, c — các kích thước chi tiết của đầu dương mối nối (Chi tiết A, Hình 3).
  • d, e, f — các kích thước chi tiết của đầu âm mối nối (Chi tiết B, Hình 3).

Bộ giá trị cụ thể của từng ký hiệu theo từng quy cách nằm ở Phụ lục A (cống hộp đơn) và Phụ lục B (cống hộp đôi) của tiêu chuẩn — cả hai đều là phụ lục quy định, không phải tham khảo. Điều 3.4 ghi rõ kích thước danh nghĩa đang sử dụng trong thực tế được thể hiện ở Bảng 1, Phụ lục A và Phụ lục B. Hai phụ lục này được in dưới dạng bảng tra đầy đủ A đến K kèm sai lệch cho phép; bài viết này không trích lại số liệu trong đó vì chưa tiếp cận được bản in đầy đủ hai phụ lục để đối chiếu — nếu bạn cần con số chính xác từng ký hiệu, hãy tra bản gốc tiêu chuẩn hoặc yêu cầu nhà sản xuất cung cấp bản vẽ mặt cắt có ghi đủ A–K.

Từ kích thước lòng cống suy ra kích thước phủ bì

Đây là phép tính bạn cần trước khi đào hố móng, trước khi thuê cẩu và trước khi xin giấy phép vận chuyển hàng quá khổ.

Công thức ước tính

Theo cách chia kích thước của Hình 1:

  • Bề rộng phủ bì: K = G + 2H
  • Chiều cao phủ bì: C = A + 2B

Với cống hộp đôi hai khoang bằng nhau, bề rộng phủ bì còn cộng thêm chiều dày vách ngăn giữa: K = 2G + 2H + t.

Lưu ý quan trọng: Bảng 1 chỉ cho một cột “chiều dày thành cống”, trong khi Hình 1 phân biệt thành bên (H) với bản nắp và bản đáy (B). Khi ước tính nhanh, người ta lấy trị số của Bảng 1 áp cho cả H và B — đó là phép xấp xỉ để lập kế hoạch, không phải số liệu trích từ tiêu chuẩn. Giá trị chính xác của từng ký hiệu, kể cả chiều dày vách ngăn giữa của cống đôi, nằm ở Phụ lục A và Phụ lục B. Khi làm hồ sơ chính thức, hãy lấy số từ bản vẽ mặt cắt của nhà sản xuất chứ đừng lấy từ công thức trên.

Ví dụ tính cho cống hộp 2000×2000

Tra Bảng 1: cống đơn 2000 x 2000 có chiều dày thành 200 mm, chiều dài hiệu dụng 1.200 mm. Lấy 200 mm áp cho cả thành bên và bản nắp/bản đáy:

  • Bề rộng phủ bì ước tính: K = 2.000 + 2 x 200 = 2.400 mm
  • Chiều cao phủ bì ước tính: C = 2.000 + 2 x 200 = 2.400 mm

Chênh lệch giữa kích thước danh nghĩa và kích thước phủ bì ở đây là 400 mm mỗi chiều — tức 20 %. Đó là con số đủ lớn để làm hỏng kế hoạch nếu đào hố móng theo 2.000 mm.

Với cống 3000×3000 (thành 300 mm), phủ bì ước tính là 3.600 x 3.600 mm, chênh 600 mm mỗi chiều. Với cống 1000×1000 (thành 120 mm), phủ bì ước tính 1.240 x 1.240 mm, chênh 240 mm.

Bề rộng hố đào phải cộng thêm bao nhiêu?

Bề rộng phủ bì mới chỉ là kích thước của cấu kiện. Hố đào còn phải rộng hơn để có chỗ đứng thao tác, chỗ căn chỉnh mối nối, chỗ đầm lấp đối xứng hai bên và chỗ bố trí chống vách nếu cần. Phần bề rộng cộng thêm này do hồ sơ thiết kế biện pháp thi công quy định, căn cứ chiều sâu hố, loại đất và cách chống vách theo TCVN 4447:2012 — bài xây mương thoát nước: xây gạch, đổ tại chỗ hay đúc sẵn đã trình bày các quy định về đào hào, độ dốc mái và điều kiện đào vách đứng.

Điều cần nhớ ở đây chỉ là: đừng lấy con số trong tên gọi cống làm bề rộng hố đào. Bắt đầu từ kích thước phủ bì, rồi mới cộng bề rộng thi công.

Chiều cao phủ bì C còn quyết định cao độ đỉnh cống, từ đó ra chiều dày lớp đất đắp trên đỉnh — và chiều dày lớp đắp lại là tham số đầu vào của bảng khả năng chịu tải (Bảng 3 của tiêu chuẩn, trình bày bên dưới). Về khối lượng một đốt cống, tiêu chuẩn không lập bảng cho từng quy cách, nên mọi con số khối lượng phải do nhà sản xuất công bố.

Cống hộp vuông và cống hộp chữ nhật khác nhau ở đâu?

Điều 4.1 của TCVN 9116:2012 phân loại cống hộp theo hình dạng tiết diện thành đúng hai nhóm:

  • a) Cống có tiết diện hình chữ nhật;
  • b) Cống có tiết diện hình vuông.

Đây là cách phân loại đơn giản nhưng có ý nghĩa thực tế rõ ràng.

Khi nào Bảng 1 cho tiết diện vuông

Trong 12 dòng của Bảng 1, chỉ có một quy cách duy nhất là tiết diện chữ nhật: 1600 x 2000 (và bản hai khoang tương ứng). Mười một dòng còn lại đều là tiết diện vuông — từ 1000×1000 đến 3000×3000.

Nói cách khác, khi ai đó tìm “cống hộp vuông”, họ đang tìm đúng dòng sản phẩm phổ biến nhất trong tiêu chuẩn. Cụm từ này không chỉ một loại cống riêng biệt, mà chỉ hình dạng tiết diện của phần lớn các quy cách tiêu chuẩn.

Vì sao có quy cách 1600 x 2000

Quy cách chữ nhật 1600 x 2000 (rộng 1.600, cao 2.000) giải quyết một tình huống cụ thể: cần chiều cao thông thủy lớn nhưng bị hạn chế bề rộng, hoặc ngược lại cần tiết diện thoát nước lớn hơn 1600×1600 mà chưa tới mức phải dùng 2000×2000.

Đáng chú ý là dòng 1600 x 2000 dùng thành dày 200 mm — bằng với 2000×2000, không phải 160 mm như 1600×1600. Chiều dày thành ở đây bám theo cạnh lớn hơn.

Trong thực tế còn gặp cống hộp chữ nhật “nằm ngang” — bề rộng lớn hơn chiều cao, thường khi bị khống chế chiều sâu chôn cống dưới nền đường đã có. Bảng 1 không có quy cách này, nên đó là hàng theo thỏa thuận: các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của tiêu chuẩn vẫn áp dụng, nhưng bảng kích thước và bảng lực nén giới hạn phải do thiết kế và nhà sản xuất xác lập riêng.

Có cống hộp 400×400 không?

Đây là câu hỏi được tìm nhiều, và câu trả lời thẳng thắn là: TCVN 9116:2012 không có quy cách 400 x 400. Kích thước nhỏ nhất trong Bảng 1 là 1000 x 1000 mm.

Vì sao tiêu chuẩn bắt đầu từ 1000 x 1000

Có lý do kỹ thuật. Điều 6.3.2 yêu cầu đo kích thước, đo bề dày thành và khoan kiểm tra lớp bê tông bảo vệ trực tiếp trên đốt cống; điều 6.4.3 yêu cầu dựng đứng đốt cống, đổ đầy nước và giữ trong nhiều giờ để thử chống thấm. Những thao tác này giả định cấu kiện đủ lớn để người và thiết bị làm việc được. Quan trọng hơn, cống hộp trong phạm vi tiêu chuẩn (điều 1) là loại dùng cho đường cống ngầm, cống thoát nước, cống dẫn nước thải không có áp — tức các tuyến chính, nơi tiết diện dưới 1 m hiếm khi đáp ứng được lưu lượng.

Vậy con số 400×400 trong hồ sơ là gì?

Khi gặp “400×400” trong bản vẽ hoặc bảng khối lượng, gần như chắc chắn nó thuộc một trong các nhóm sản phẩm khác, mỗi nhóm có tiêu chuẩn riêng:

  • Mương, rãnh thoát nước chữ U đúc sẵn — cấu kiện thành mỏng, có hoặc không có tấm nắp, tiết diện thường từ vài trăm milimét. Đây là nhóm phổ biến nhất khi con số nhỏ hơn 1 m.
  • Hào kỹ thuật, mương cáp đúc sẵn — dùng để luồn cáp điện, cáp viễn thông, kích thước lòng thường tính bằng vài trăm milimét.
  • Rãnh đường, rãnh biên — bộ phận của nền đường, không phải cấu kiện đúc sẵn theo TCVN 9116:2012.
  • Hố ga, hố thu nước mưa — ghi kích thước miệng hoặc lòng hố, dễ bị đọc nhầm thành kích thước cống.

Ngoài ra, với tuyến thoát nước tiết diện nhỏ, giải pháp thông dụng không phải cống hộp mà là ống cống tròn — ký hiệu theo đường kính trong, ví dụ D400, D600. Bài kích thước cống tròn phổ biến và cách chọn đúng trình bày dải đường kính và cách chọn.

Nếu hồ sơ vẫn yêu cầu cống hộp dưới 1 m thì sao?

Vẫn làm được, theo đúng chú thích của Bảng 1: sản phẩm kích thước khác được sản xuất theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng. Khi đó cần lưu ý ba điểm:

  • Không viện dẫn được Bảng 1 và Bảng 2 cho quy cách đó — chiều dày thành, sai lệch cho phép phải do thiết kế quy định và nhà sản xuất công bố.
  • Không tra được Bảng 3 về lực nén giới hạn — khả năng chịu tải phải tính riêng theo tải trọng thiết kế và chiều dày đất đắp thực tế.
  • Các yêu cầu còn lại của tiêu chuẩn (vật liệu theo điều 5.1, ngoại quan theo điều 5.3, mối nối theo điều 5.4, chống thấm theo điều 5.5, phương pháp thử theo điều 6, ghi nhãn theo điều 7.1) vẫn áp dụng bình thường.

Sai lệch kích thước cho phép khi nghiệm thu

Kích thước ghi trong hợp đồng là kích thước danh nghĩa. Sản phẩm thực tế bao giờ cũng lệch đi đôi chút, và tiêu chuẩn quy định rõ lệch bao nhiêu thì còn chấp nhận được. Điều 5.2.2 dẫn sang Bảng 2:

Kích thước danh nghĩa, mm Sai lệch kích thước tiết diện, mm Sai lệch chiều dày thành, mm Sai lệch chiều dài đốt cống, mm
1 000 x 1 000 ± 5 ± 3 ± 5
1 200 x 1 200 ± 5 ± 3 ± 5
1 600 x 1 600 ± 5 ± 3 ± 5
1 600 x 2 000 ± 5 ± 3 ± 5
2 000 x 2 000 ± 5 ± 3 ± 5
2 500 x 2 500 ± 10 ± 5 ± 5
3 000 x 3 000 ± 10 ± 5 ± 5
2 (1 600 x 1 600) ± 5 ± 3 ± 5
2 (1 600 x 2 000) ± 5 + 3 (xem ghi chú) ± 5
2 (2 000 x 2 000) ± 5 ± 3 ± 5
2 (2 500 x 2 500) ± 10 ± 5 ± 5
2 (3 000 x 3 000) ± 10 ± 5 ± 5

Nguồn: TCVN 9116:2012, Bảng 2 — Sai lệch kích thước tiết diện, chiều dày thành và chiều dài đốt cống. Kích thước tính bằng milimét.

Ghi chú về dòng 2(1 600 x 2 000): bản in tiêu chuẩn ghi ô sai lệch chiều dày thành của dòng này là “+ 3” trong khi tất cả các dòng cùng nhóm đều ghi “± 3”. Đây nhiều khả năng là lỗi in ấn, nhưng bài viết trích đúng như bản gốc. CHƯA XÁC MINH — nếu quy cách này nằm trong hợp đồng của bạn, hãy đối chiếu bản in chính thức hoặc thống nhất giá trị với bên thiết kế trước khi nghiệm thu.

Đọc Bảng 2 thế nào cho đúng

Quy luật rất gọn: các quy cách từ 1000×1000 đến 2000×2000 áp dụng dung sai chặt hơn (tiết diện ± 5 mm, thành ± 3 mm); từ 2500×2500 trở lên nới ra (tiết diện ± 10 mm, thành ± 5 mm). Riêng sai lệch chiều dài đốt cống là ± 5 mm cho mọi quy cách, không phụ thuộc kích thước.

Con số ± 5 mm chiều dài có ý nghĩa thực tế với tuyến dài: 50 đốt nối nhau, nếu tất cả đều lệch cùng chiều ở mức tối đa thì tuyến chênh 250 mm so với tính toán. Đây là lý do nên đo mẫu ngẫu nhiên khi nhận hàng chứ không chỉ đo một đốt.

Điều 5.2.2 còn ghi thêm một câu dễ bỏ sót: các sai lệch cho phép được nhà sản xuất công bố và thông báo cùng với kích thước danh nghĩa. Nghĩa là khi nhận báo giá, bạn có quyền yêu cầu bảng dung sai đi kèm chứ không phải tự tra.

Lớp bê tông bảo vệ cốt thép

Điều 5.2.3: để đảm bảo chống ăn mòn cốt thép, chiều dày lớp bê tông bảo vệ bên trong và bên ngoài không được nhỏ hơn 12 mm. Điều 5.1.6 bổ sung các dung sai liên quan đến cốt thép: sai lệch khoảng cách bố trí thép so với thiết kế là ≤ 10 mm với thanh thép chịu lực và ≤ 10 mm với thép đai, còn sai lệch của lớp bảo vệ cốt thép là ± 5 mm.

Ngoại quan: những trị số cần thuộc

Điều 5.3 quy định các mức khuyết tật cho phép, cũng là các con số đo được bằng thước tại hiện trường:

  • Độ phẳng bề mặt: bề mặt trong và ngoài phải phẳng đều, các điểm lồi lõm không vượt quá ± 5 mm (điều 5.3.1).
  • Vết lõm, lỗ rỗng: không cho phép chiều sâu lớn hơn 12 mm (điều 5.3.1).
  • Độ thẳng trục và độ vuông góc đầu đốt cống: sai lệch không lớn hơn ± 5 mm (điều 5.3.1).
  • Vết nứt co ngót bề mặt: bề rộng không lớn hơn 0,1 mm (điều 5.3.3).
  • Biến màu: không được có vết ố do cốt thép bên trong bị ăn mòn, bị gỉ (điều 5.3.4).

Riêng khuyết tật sứt vỡ (điều 5.3.2) được quy định theo một công thức gắn với dung sai: tổng diện tích bê tông bề mặt bị sứt vỡ không vượt quá 6 lần bình phương sai lệch của kích thước danh nghĩa (tính bằng mm²), trong đó diện tích một miếng sứt vỡ không lớn hơn 3 lần bình phương sai số kích thước danh nghĩa, và không được sứt vỡ đồng thời ở cả mặt trong lẫn mặt ngoài tại chỗ tiếp xúc của mối nối.

Áp vào số cụ thể: với cống 2000×2000 (sai lệch tiết diện ± 5 mm), tổng diện tích sứt vỡ cho phép là 6 x 5² = 150 mm², mỗi miếng không quá 75 mm². Với cống 3000×3000 (sai lệch ± 10 mm) là 600 mm² và 300 mm². Đều là những diện tích rất nhỏ, nên trên thực tế điều khoản này khá nghiêm.

Toàn bộ trình tự kiểm tra và hồ sơ đi kèm được trình bày chi tiết trong bài tiêu chuẩn nghiệm thu cống hộp đúc sẵn.

Kiểm tra kích thước khi nhận hàng

Điều 6.1 và điều 6.3 của tiêu chuẩn mô tả cụ thể cách kiểm, và đây là phần nên đưa nguyên vào biên bản nghiệm thu tại công trường.

Cỡ lô và số mẫu

Điều 3.7 định nghĩa lô sản phẩm là số lượng đốt cống sản xuất theo cùng thiết kế kỹ thuật, cùng vật liệu, cùng kích thước và trên cùng một quy trình công nghệ; cỡ lô thông thường là 100 đốt cống, số lượng ít hơn 100 đốt cũng tính là một lô đủ. Điều 6.1: mỗi lô lấy ngẫu nhiên không ít hơn 5 đốt cống đại diện để kiểm tra.

Dụng cụ đo theo tiêu chuẩn

Điều 6.3.1 liệt kê ba nhóm dụng cụ cho phần kiểm tra kích thước: thước kẹp hàm kẹp lớn độ chính xác 0,1 mm; thước kim loại hoặc thước nhựa dài 1 m, hoặc thước cuộn kim loại dài 5 m, độ chính xác 1 mm; máy khoan, búa, đục sắt dùng cho phần kiểm tra lớp bê tông bảo vệ. Phần kiểm tra ngoại quan (điều 6.2.1) cần thêm thước căn lá thép dày 0,1 mm để đo bề rộng vết nứt và kính lúp phóng đại 5 đến 10 lần.

Bốn phép đo bắt buộc

Điều 6.3.2 quy định cách tiến hành:

  • Đo kích thước bên trong (kích thước danh nghĩa) của từng đốt cống theo hai phương, và đo ở cả hai đầu đốt cống. Đo một đầu là chưa đủ.
  • Đo bề dày thành đốt cống ở các cạnh, ở cả hai đầu, bằng thước kẹp.
  • Đo chiều dài hiệu dụng của từng đốt theo các cạnh bằng thước thép hoặc thước thép cuộn.
  • Đo bề dày lớp bê tông bảo vệ bằng cách khoan hai lỗ trên bề mặt đốt cống cho tới cốt thép, hoặc cắt ngang tiết diện. Sau khi kiểm tra, lỗ khoan phải được trát kín bằng vữa xi măng.

Quy tắc đánh giá lô

Điều 6.3.3: đối chiếu kết quả đo trung bình với thông số thiết kế để xác định độ sai lệch theo điều 5.2. Nếu trong 5 sản phẩm kiểm tra có 1 sản phẩm không đạt, thì lấy 5 sản phẩm khác trong lô đó kiểm tra lần 2. Nếu lại có 1 sản phẩm không đạt, lô sản phẩm đó phải nghiệm thu theo từng sản phẩm — tức không còn được nghiệm thu theo lô nữa, mà phải kiểm đủ 100 %.

Quy tắc “hai lần năm mẫu” này lặp lại ở phần kiểm tra ngoại quan (điều 6.2.3). Riêng thử chống thấm dùng 3 mẫu và thử chịu tải dùng 2 mẫu, với logic tương tự.

Sơ đồ bốn bước chọn kích thước cống hộp bê tông đúc sẵn từ lưu lượng tới nghiệm thu

Khả năng chịu tải gắn với từng kích thước

Kích thước cống hộp không chọn được độc lập với chiều sâu chôn cống. Điều 5.6 quy định khả năng chịu tải của đốt cống đơn và đôi theo Bảng 3, tương ứng với thiết kế kỹ thuật cho các loại cống có kích thước danh nghĩa và phạm vi áp dụng khác nhau.

Kích thước danh nghĩa, mm Lực nén giới hạn, kN — đất đắp 0,5 m đến 2,0 m Lực nén giới hạn, kN — đất đắp 2,1 m đến 3,0 m
Cống đơn 1 000 x 1 000 80 70
Cống đơn 1 200 x 1 200 70 60
Cống đơn 1 600 x 1 600 90 70
Cống đơn 1 600 x 2 000 100 60
Cống đơn 2 000 x 2 000 110 100
Cống đơn 2 500 x 2 500 120 80
Cống đơn 3 000 x 3 000 160 120
Cống đôi (1 600 x 1 600) 90 70
Cống đôi (1 600 x 2 000) 100 60
Cống đôi (2 000 x 2 000) 110 140 (xem ghi chú)
Cống đôi (2 500 x 2 500) 120 80
Cống đôi (3 000 x 3 000) 170 130

Nguồn: TCVN 9116:2012, Bảng 3 — Lực nén giới hạn theo phương pháp nén trên bệ máy với thanh truyền lực đặt tại vị trí giữa cạnh trên.

Hiểu đúng con số “lực nén giới hạn”

Đây không phải tải trọng xe chạy trên mặt đường, cũng không phải cấp tải trọng thiết kế cầu đường. Tên đầy đủ của Bảng 3 nói rõ: đó là lực nén giới hạn theo phương pháp nén trên bệ máy với thanh truyền lực đặt tại vị trí giữa cạnh trên. Nói cách khác, đây là chỉ tiêu nghiệm thu trong phòng thí nghiệm: đặt đốt cống lên bệ máy, ép một thanh truyền lực vào giữa cạnh trên, tăng tải và xem cấu kiện có đạt trị số quy định mà chưa nứt quá giới hạn hay không.

Điều 6.6.5 mô tả tiêu chí phá hoại: khi ép đến tải trọng cực đại mà xuất hiện vết nứt sâu hơn 0,2 mm và bề rộng lớn hơn 0,25 mm thì đốt cống không đạt yêu cầu về khả năng chịu lực. Quá trình gia tải được làm chậm lại với tốc độ 44 kN/min khi đạt 75 % lực nén giới hạn, và giữ tải 1 phút tại trị số giới hạn để quan sát. Phép thử dùng 2 đốt mỗi lô, với quy tắc lấy mẫu lần hai giống các phép thử khác.

Chiều dày đất đắp là tham số quyết định

Bảng 3 chia hai cột theo chiều dày đất đắp: 0,5 m đến 2,0 m2,1 m đến 3,0 m. Điều đáng lưu ý nhất là phạm vi mà bảng này phủ chỉ tới 3,0 m đất đắp. Tuyến cống chôn sâu hơn 3 m không tra được Bảng 3 — phải có tính toán kết cấu riêng theo tải trọng thiết kế của dự án. Đây là chỗ hay bị bỏ qua khi cống đi dưới nền đường đắp cao.

Thứ hai, cột đất đắp dày hơn hầu như luôn có trị số thấp hơn — cống đơn 1600×2000 giảm từ 100 kN xuống 60 kN, cống đơn 2500×2500 giảm từ 120 kN xuống 80 kN.

Một dòng số liệu cần đối chiếu bản in gốc

Dòng Cống đôi (2 000 x 2 000) ghi 110 kN cho đất đắp 0,5–2,0 m và 140 kN cho đất đắp 2,1–3,0 m. Đây là dòng duy nhất trong toàn bảng có trị số cột sau cao hơn cột trước — ngược với quy luật của 11 dòng còn lại. Bài viết trích đúng như bản in đang lưu hành.

CHƯA XÁC MINH. Nếu dự án của bạn dùng đúng quy cách này, đừng lấy con số 140 kN làm căn cứ nghiệm thu khi chưa đối chiếu bản in chính thức của tiêu chuẩn, và nên hỏi lại đơn vị tư vấn thiết kế.

Chọn kích thước cống hộp theo lưu lượng nước

TCVN 9116:2012 là tiêu chuẩn sản phẩm — nó cho biết có những kích thước nào và sản phẩm phải đạt gì, chứ không chỉ cách chọn kích thước nào cho tuyến của bạn. Việc chọn kích thước thuộc về thiết kế thoát nước, mà cơ sở là TCVN 7957:2023 — Thoát nước. Mạng lưới và công trình bên ngoài. Yêu cầu thiết kế. Tra cứu trên Cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn này còn hiệu lực.

Độ đầy lớn nhất: không được chảy đầy cống

Đây là quy định ảnh hưởng trực tiếp tới chiều cao cống cần chọn. Chú thích 1 của Bảng 11 trong TCVN 7957:2023 ghi: đối với mương hoặc cống có chiều cao H từ 0,9 m trở lên và tiết diện ngang có hình dáng bất kì, độ đầy không được quá 0,8 H.

Mọi kích thước cống hộp trong Bảng 1 của TCVN 9116:2012 đều có chiều cao từ 1.000 mm trở lên, nên quy định 0,8H áp dụng cho tất cả. Hệ quả:

  • Cống hộp 1000×1000: chiều sâu dòng nước tính toán tối đa 800 mm.
  • Cống hộp 1600×1600: tối đa 1.280 mm.
  • Cống hộp 2000×2000: tối đa 1.600 mm.
  • Cống hộp 3000×3000: tối đa 2.400 mm.

Nói cách khác, tiết diện thoát nước hữu ích chỉ bằng khoảng 80 % tiết diện hình học. Tính lưu lượng trên toàn bộ tiết diện lòng cống là sai — sẽ chọn thiếu kích thước.

Chú thích 3 của cùng bảng có một ngoại lệ đáng chú ý: cống thoát nước chung được thiết kế chảy đầy hoàn toàn.

Vận tốc dòng chảy phải nằm trong khoảng nào

Chọn kích thước quá lớn thì nước chảy chậm, bùn cát lắng đọng và cống tắc dần; chọn quá nhỏ thì nước chảy xiết, bê tông bị mài mòn. TCVN 7957:2023 khống chế cả hai đầu:

  • Cận trên (điều 5.3.9): vận tốc dòng chảy lớn nhất của nước thải trong cống phi kim loại không quá 4 m/s; đối với nước mưa lấy bằng 7 m/s. Cống bê tông thuộc nhóm phi kim loại.
  • Cận dưới (điều 5.3.6, Bảng 12): vận tốc nhỏ nhất cho phép tăng dần theo kích thước — 1,0 m/s cho dải 600÷800 mm, 1,15 m/s cho dải 900÷1200 mm, 1,2 m/s cho 1300÷1500 mm, và 1,3 m/s cho từ 1500 mm trở lên.

Vì cống hộp bắt đầu từ 1.000 mm, phần lớn trường hợp sẽ rơi vào yêu cầu vận tốc nhỏ nhất từ 1,15 m/s trở lên. Bảng 12 lập theo đường kính ống tròn, nên khi áp cho tiết diện hộp cần quy đổi qua bán kính thủy lực — công việc của bên thiết kế.

Độ dốc đặt cống

Điều 5.3.11 nêu nguyên tắc: độ dốc nhỏ nhất của cống, kênh, mương phải chọn trên cơ sở đảm bảo vận tốc dòng chảy nhỏ nhất đã quy định cho từng loại đường cống và kích thước của chúng. Tức là không có một trị số độ dốc chung — nó suy ra từ yêu cầu vận tốc và từ kích thước cống.

Tiêu chuẩn có cho vài trị số cụ thể cho hạng mục liên quan: độ dốc cống nối từ giếng thu nước mưa đến cống thoát nước lấy bằng 0,02; độ dốc nhỏ nhất của rãnh đường mặt phủ atphan là 0,003, mặt phủ đá dăm hay đá tảng 0,004, rải cuội sỏi 0,005 (Bảng 15).

Sơ đồ bốn bước ở phần trên tóm tắt trình tự: từ lưu lượng tính toán, chọn tiết diện sơ bộ theo ràng buộc độ đầy và vận tốc, làm tròn lên quy cách có trong Bảng 1, rồi kiểm chiều dày đất đắp so với phạm vi của Bảng 3. Riêng với cống chui dân sinh, kích thước còn bị khống chế bởi yêu cầu tĩnh không cho người và phương tiện đi qua chứ không chỉ bởi lưu lượng — bài cống chui dân sinh: cấu tạo, kích thước và thi công bàn riêng tình huống này.

Chiều dày thành cống và phép thử chống thấm

Chiều dày thành không chỉ là con số kết cấu — nó quyết định luôn thời gian thử chống thấm khi nghiệm thu. Điều 6.4.3 yêu cầu dựng đứng đốt cống trên nền không thấm nước, trám kín khe hở giữa chân cống và nền bằng matit bitum hoặc đất sét, đổ nước đầy tới cách mép trên 1 cm, rồi giữ nước trong thời gian quy định theo Bảng 4:

Bề dày thành đốt cống, mm Thời gian giữ nước, giờ Ứng với quy cách nào (theo Bảng 1)
120 36 1000×1000; 1200×1200
160 48 1600×1600; 2(1600×1600)
200 60 1600×2000; 2000×2000; 2(1600×2000); 2(2000×2000)
250 72 2500×2500; 2(2500×2500)
300 84 3000×3000; 2(3000×3000)

Nguồn: hai cột đầu trích TCVN 9116:2012, Bảng 4 — Thời gian giữ nước trong đốt cống. Cột thứ ba do bài viết đối chiếu sang Bảng 1 để tiện tra, không có trong bản gốc.

Ý nghĩa thực tế của bảng này

Con số đáng chú ý là thời gian: từ 36 giờ đến 84 giờ, tức một ngày rưỡi đến ba ngày rưỡi cho một phép thử. Nếu hợp đồng có điều khoản thử chống thấm tại nhà máy trước khi xuất hàng, hãy tính khoảng thời gian này vào tiến độ. Cống càng lớn, thành càng dày, thử càng lâu.

Điều 6.4.1 quy định lấy 3 đốt cống bất kỳ đã đủ tuổi 28 ngày từ mỗi lô để thử. Yêu cầu 28 ngày này cộng thêm vào tiến độ đặt hàng.

Tiêu chí đánh giá (điều 6.4.4): sau thời gian thử, quan sát bề mặt ngoài — không có hiện tượng thấm nước hoặc giọt nước đọng thì đạt. Nếu trong 3 đốt thử có 1 đốt bị thấm thì chọn 3 đốt khác thử tiếp; lại có 1 đốt thấm thì lô không đạt và phải nghiệm thu theo từng sản phẩm.

Một trị số vật liệu gắn trực tiếp với khả năng chống thấm: điều 5.1.5 quy định tỷ lệ nước trên xi măng (N/X) không lớn hơn 0,45.

Mối nối và đai chống thấm

Điều 5.4 quy định vật liệu trám mối nối là vữa xi măng cát có mác tương đương mác bê tông chế tạo đốt cống và không co ngót; hoặc sợi đay tẩm nhựa đường; hoặc chất chuyên dụng cho mối nối. Mặt phẳng của mối nối phải vuông góc với trục dọc của đốt cống.

Điều 3.2 mô tả cấu tạo mối nối: phần liên kết giữa đầu dương và đầu âm của các đốt cống, hoặc hai đầu đấu vào nhau nếu hai đầu bằng, bên ngoài phủ đai chống thấm. Chi tiết thi công nằm ở bài quy trình lắp đặt cống hộp đúc sẵn.

Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản theo kích thước

Điều 7.1 yêu cầu trên mỗi đốt cống phải ghi rõ: tên cơ sở sản xuất; loại sản phẩm và kích thước danh nghĩa; ký hiệu lô sản phẩm; ngày, tháng, năm sản xuất; dấu kiểm tra chất lượng. Nhãn được ghi ở mặt ngoài tại vị trí dễ quan sát, bằng vật liệu không hòa tan trong nước và không phai màu.

Điều này có giá trị thực tế khi hàng về công trường: kích thước danh nghĩa phải có sẵn trên thân cống, bạn không phải đo mới biết đó là quy cách gì. Nếu lô hàng về mà không có nhãn, đó đã là một điểm không phù hợp để ghi biên bản.

Khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận chất lượng của lô hàng, thể hiện đầy đủ nội dung kiểm tra đánh giá về: ngoại quan và khuyết tật; kích thước và sai lệch kích thước; khả năng chống thấm nước; cường độ bê tông theo phiếu thí nghiệm mẫu lưu; khả năng chịu tải của đốt cống.

Điều 7.2 đặt thêm một điều kiện dễ bị bỏ qua: đốt cống hộp chỉ được phép bốc xếp, vận chuyển khi cường độ bê tông đạt tối thiểu 70 % mác thiết kế — ràng buộc về tiến độ, giải thích vì sao đặt hàng cấu kiện lớn cần báo trước.

Những nhầm lẫn thường gặp về kích thước cống hộp

Nhầm kích thước danh nghĩa với kích thước phủ bì

Lỗi tốn kém nhất: đào hố móng theo con số trong tên gọi, đến khi hàng về mới phát hiện thiếu khoảng 20 % bề rộng. Luôn bắt đầu từ bản vẽ mặt cắt.

Nhầm cống hộp với cống tròn khi tra tiêu chuẩn

Đây là nhầm lẫn về số hiệu tiêu chuẩn. Hai sản phẩm, hai tiêu chuẩn khác nhau:

  • TCVN 9116:2012 — Cống hộp bê tông cốt thép. Áp dụng cho cống hộp đơn và đôi.
  • TCVN 9113:2012 — Ống bê tông cốt thép thoát nước. Áp dụng cho ống cống tròn. Tra cứu Cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn quốc gia cho thấy tiêu chuẩn này cũng còn hiệu lực.

Ghi nhầm số hiệu trong hợp đồng hoặc trong hồ sơ nghiệm thu sẽ khiến toàn bộ phần viện dẫn mất hiệu lực đối chiếu — vì bảng kích thước, bảng dung sai và bảng lực nén giới hạn của hai tiêu chuẩn hoàn toàn khác nhau.

Coi mọi quy cách trên thị trường là quy cách tiêu chuẩn

Nhiều bảng chào hàng liệt kê các cỡ như 1,5 m x 1,5 m, 600×600, 800×800. Những cỡ này không có trong Bảng 1 của TCVN 9116:2012. Chúng không sai — chú thích Bảng 1 cho phép sản xuất theo thỏa thuận — nhưng khi đưa vào hồ sơ thì không viện dẫn Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3 được, và phải có bộ thông số riêng do nhà sản xuất công bố.

Bỏ qua ràng buộc chiều dày thành

Có người chọn kích thước lòng theo tiêu chuẩn nhưng đặt chiều dày thành mỏng hơn cho nhẹ và rẻ. Bảng 1 gắn chặt hai đại lượng này, và Bảng 3 tính khả năng chịu tải trên cơ sở cặp kích thước–chiều dày đó. Đổi một trong hai là ra ngoài phạm vi tiêu chuẩn.

Hai nhầm lẫn còn lại

Cộng hai khoang của cống đôi thành một bề rộng. Cống hộp đôi 2(2000×2000) không tương đương cống đơn 4000×2000 — vách ngăn giữa chiếm chỗ, và bài toán kết cấu hoàn toàn khác. Khi so sánh phương án, hãy so tiết diện thoát nước thực tế của từng khoang.

Quên rằng Bảng 3 chỉ phủ tới 3 m đất đắp. Tuyến cống dưới nền đường đắp cao, dưới khu vực có xe siêu trường siêu trọng, hoặc chôn sâu hơn 3 m đều nằm ngoài phạm vi tra bảng và bắt buộc phải có tính toán kết cấu riêng.

Đặt cống hộp tại Nhà máy Thành An Phú Yên

Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên (thuộc Tổng công ty CP Thành Trung), địa chỉ Thôn Lương Phước, xã Sơn Thành, Đắk Lắk, có cống hộp bê tông cốt thép đúc sẵn trong danh mục sản phẩm cùng với cống tròn, gối cống, móng cống, hào kỹ thuật và các cấu kiện BTCT đúc sẵn khác. Thông tin quy cách hiện công bố trên trang sản phẩm cống hộp BTCT.

Cần chuẩn bị gì khi hỏi hàng

Để nhận được báo giá sát và đúng cấu kiện, nên gửi kèm: kích thước danh nghĩa lòng cống (G x A) và số khoang; chiều dài hiệu dụng mong muốn của đốt cống; chiều dày đất đắp trên đỉnh cống và cấp tải trọng thiết kế của tuyến; bản vẽ mặt cắt nếu hồ sơ đã có; số lượng đốt, tiến độ cần hàng và địa điểm giao. Ba thông tin đầu là bắt buộc — thiếu chúng thì con số báo về chỉ là giá tham khảo của một quy cách khác.

Nên yêu cầu những gì trong hợp đồng

Năm mục sau đều có căn cứ tiêu chuẩn rõ ràng nên đáng đưa vào hợp đồng: bản vẽ mặt cắt ghi đủ ký hiệu kích thước kèm chiều dày thành bên và bản nắp/bản đáy; bảng sai lệch cho phép do nhà sản xuất công bố (điều 5.2.2); giấy chứng nhận chất lượng lô hàng với đủ năm nội dung theo điều 7.1; ghi nhãn trên thân cống theo điều 7.1; và điều kiện xuất xưởng cường độ bê tông đạt tối thiểu 70 % mác thiết kế (điều 7.2).

Về giá: bài viết này không nêu đơn giá, vì giá cống hộp phụ thuộc kích thước, chiều dày thành, hàm lượng cốt thép, cấp bê tông, số lượng và quãng đường vận chuyển — chưa kể chi phí cẩu hạ tại công trường, vốn chiếm tỷ trọng đáng kể với cấu kiện lớn. Để có con số cho đúng quy cách của bạn, vui lòng liên hệ hotline 0973 33 6666.

Câu hỏi thường gặp

Cống hộp 2000×2000 thì kích thước phủ bì là bao nhiêu?

Con số 2000×2000 là kích thước lòng cống (điều 3.4). Theo Bảng 1, quy cách này có thành dày 200 mm, nên nếu thành bên và bản nắp/bản đáy cùng chiều dày thì phủ bì ước tính khoảng 2.400 x 2.400 mm. Đây là phép ước tính để lập kế hoạch đào và cẩu; số chính xác phải lấy từ bản vẽ mặt cắt của nhà sản xuất, vì Phụ lục A của tiêu chuẩn mới là nơi quy định đầy đủ từng ký hiệu kích thước.

Cống hộp 400×400 có trong tiêu chuẩn không?

Không. Kích thước nhỏ nhất trong Bảng 1 của TCVN 9116:2012 là 1000 x 1000 mm. Tiết diện 400×400 thường thuộc nhóm sản phẩm khác: mương rãnh chữ U đúc sẵn, hào kỹ thuật, mương cáp hoặc rãnh đường. Với tuyến thoát nước tiết diện nhỏ, giải pháp thông dụng là ống cống tròn ký hiệu theo đường kính như D400, D600. Vẫn có thể đặt cống hộp cỡ nhỏ theo thỏa thuận, nhưng khi đó không viện dẫn được các bảng kích thước và bảng lực nén của tiêu chuẩn.

Đốt cống hộp dài bao nhiêu mét?

Theo Bảng 1, chiều dài hiệu dụng của mọi quy cách trong tiêu chuẩn đều là 1.200 mm. Đây là chiều dài đo từ mép ngoài đầu dương đến mép trong đầu âm (điều 3.6), tức phần chiều dài mỗi đốt đóng góp vào tuyến sau khi lắp ghép. Các chiều dài khác vẫn sản xuất được nhưng thuộc diện hàng theo thỏa thuận.

Cống hộp vuông và cống hộp chữ nhật khác nhau thế nào?

Điều 4.1 chia cống hộp theo hình dạng tiết diện thành hai nhóm: tiết diện hình chữ nhật và tiết diện hình vuông. Trong 12 dòng của Bảng 1, chỉ quy cách 1600 x 2000 là chữ nhật, còn lại đều vuông. Vì vậy “cống hộp vuông” chỉ hình dạng tiết diện của phần lớn quy cách tiêu chuẩn, không phải một dòng sản phẩm riêng.

Ký hiệu 2(1600×2000) nghĩa là gì?

Đó là cống hộp đôi hai khoang, mỗi khoang có lòng rộng 1.600 mm và cao 2.000 mm. Không phải cống rộng 3.200 mm, vì giữa hai khoang còn vách ngăn bê tông. Quy cách này dùng thành dày 200 mm theo Bảng 1.

Sai lệch kích thước bao nhiêu thì vẫn nghiệm thu được?

Theo Bảng 2: các quy cách từ 1000×1000 đến 2000×2000 có sai lệch tiết diện ± 5 mm và sai lệch chiều dày thành ± 3 mm; từ 2500×2500 trở lên là ± 10 mm và ± 5 mm. Sai lệch chiều dài đốt cống là ± 5 mm cho mọi quy cách. Ngoài ra lớp bê tông bảo vệ cốt thép không được nhỏ hơn 12 mm (điều 5.2.3), độ lồi lõm bề mặt không quá ± 5 mm và vết nứt co ngót không quá 0,1 mm (điều 5.3).

Nhận hàng thì phải đo những gì và đo mấy đốt?

Điều 6.1 quy định mỗi lô lấy ngẫu nhiên không ít hơn 5 đốt. Điều 6.3.2 yêu cầu đo kích thước bên trong theo hai phương và ở cả hai đầu đốt cống, đo bề dày thành ở các cạnh ở hai đầu bằng thước kẹp, đo chiều dài hiệu dụng theo các cạnh, và đo bề dày lớp bê tông bảo vệ bằng cách khoan hai lỗ tới cốt thép rồi trát kín lại bằng vữa xi măng. Nếu trong 5 đốt có 1 đốt không đạt thì kiểm tiếp 5 đốt khác; lại có 1 đốt không đạt thì lô phải nghiệm thu theo từng sản phẩm.

Chiều sâu nước trong cống hộp được phép tối đa bao nhiêu?

Theo chú thích 1 của Bảng 11 trong TCVN 7957:2023, với mương hoặc cống có chiều cao H từ 0,9 m trở lên và tiết diện ngang hình dáng bất kỳ, độ đầy không được quá 0,8H. Mọi kích thước cống hộp trong Bảng 1 đều cao từ 1 m trở lên nên quy định này áp dụng cho tất cả — cống 2000×2000 thì chiều sâu dòng nước tính toán tối đa là 1.600 mm. Riêng cống thoát nước chung được thiết kế chảy đầy hoàn toàn (chú thích 3 cùng bảng).

Kết luận

Hệ thống kích thước cống hộp bê tông cốt thép đúc sẵn theo TCVN 9116:2012 gọn hơn nhiều người tưởng: 12 quy cách danh nghĩa, tất cả đều có chiều dài hiệu dụng 1.200 mm, và chiều dày thành gắn chặt với kích thước lòng cống — 120 mm cho cỡ 1,0 đến 1,2 m, 160 mm cho 1,6 m, 200 mm cho 2,0 m, 250 mm cho 2,5 m và 300 mm cho 3,0 m.

Ba điều đáng nhớ nhất:

  • Con số trong tên gọi là kích thước lòng cống, không phải phủ bì. Với cống 2000×2000, chênh lệch là khoảng 400 mm mỗi chiều — đủ để làm sai kế hoạch đào và cẩu nếu bỏ qua.
  • Tiêu chuẩn không có quy cách nào nhỏ hơn 1000×1000. Khi hồ sơ ghi 400×400 hay 600×600, nhiều khả năng đó là mương rãnh, hào kỹ thuật hoặc cống tròn chứ không phải cống hộp theo TCVN 9116:2012.
  • Kích thước không tách rời chiều dày đất đắp. Bảng 3 chỉ phủ tới 3,0 m đất đắp; ngoài phạm vi đó phải có tính toán kết cấu riêng.

Với hồ sơ chính thức, hai việc nên làm ngay: yêu cầu bản vẽ mặt cắt ghi đủ ký hiệu kích thước từ nhà sản xuất, và yêu cầu bảng sai lệch cho phép công bố kèm kích thước danh nghĩa — điều 5.2.2 của tiêu chuẩn đã quy định nhà sản xuất phải thông báo bảng này. Hai tài liệu đó giải quyết được phần lớn tranh cãi về kích thước ở khâu nghiệm thu.

Cần tư vấn quy cách cống hộp cho tuyến cụ thể, hoặc cần báo giá theo đúng kích thước và cấp tải trọng của dự án, vui lòng liên hệ Nhà máy Sản xuất VLXD Thành An Phú Yên qua hotline 0973 33 6666.

Bài viết liên quan

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi điện cho tôi Gửi tin nhắn Chat Zalo
icons8-exercise-96 chat-active-icon chat-active-icon chat-active-icon